Điều 2 Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số bao gồm:
a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;
b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;
c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.
3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé, các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé xổ số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xổ số.
4. Xổ số lô tô thủ công là loại hình xổ số người tham gia dự thưởng được quyền lựa chọn các chữ số để tham gia dự thưởng và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xổ số.
5. Xổ số tự chọn số điện toán là loại hình xổ số được phát hành thông qua thiết bị đầu cuối, điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc internet, cho phép người tham gia dự thưởng thực hiện lựa chọn một hoặc một số con số để tham gia dự thưởng theo Thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm do doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán công bố.
6. Xổ số cào biết kết quả ngay là loại hình xổ số được mở thưởng trước bằng phần mềm phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được phủ kín. Sau khi mua vé, người tham gia dự thưởng thực hiện gạt bỏ lớp phủ trên bề mặt tờ vé ở nơi quy định để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.
7. Xổ số bóc biết kết quả ngay là loại hình xổ số được quay số mở thưởng trước. Sau khi mua vé, người tham gia dự thưởng thực hiện bóc, xé hoặc bằng các hình thức khác để mở tờ vé, đối chiếu giữa các số in sẵn trên tờ vé với bằng kết quả xổ số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số thông báo để biết được kết quả trúng thưởng hoặc không trúng thưởng.
8. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.
9. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
10. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé xổ số đã bán.
11. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo pháp luật, theo quy định tại Nghị định này trực tiếp ký hợp đồng đại lý xổ số với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện phân phối vé, tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng theo các điều kiện, điều khoản được quy định tại hợp đồng đại lý xổ số.
12. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị các giải thưởng so với tổng giá trị vé xổ số phát hành hoặc doanh thu bán vé xổ số.
13. Máy chủ là hệ thống thiết bị điện tử sử dụng để quản lý, xử lý và lưu trữ thông tin tham gia dự thưởng xổ số tự chọn số điện toán của người tham gia dự thưởng.
14. Thiết bị đầu cuối là thiết bị điện tử cố định hoặc di động để ghi nhận các con số tham gia dự thưởng, in vé cho người tham gia dự thưởng xổ số tự chọn số điện toán và kiểm tra vé trúng thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán trực tiếp vận hành hoặc giao cho đại lý xổ số tự chọn số điện toán vận hành.
Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 5. Sản phẩm xổ số
- Điều 6. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
- Điều 7. Địa bàn kinh doanh xổ số
- Điều 8. Vé xổ số
- Điều 9. Phương thức phân phối vé xổ số
- Điều 10. Đại lý xổ số
- Điều 11. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số
- Điều 12. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
- Điều 13. Thực hiện trả thưởng
- Điều 14. Thời gian phát hành vé xổ số
- Điều 15. Điều kiện vé xổ số trúng thưởng
- Điều 16. Người quay số mở thưởng
- Điều 17. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
- Điều 18. Điều kiện tổ chức kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 19. Chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 20. Chế độ tài chính
- Điều 21. Chế độ kế toán và báo cáo
- Điều 22. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
- Điều 23. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 24. Hồ sơ, thời hạn đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 27. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý
