Chương 3 Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
Chương III
TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 20. Chế độ tài chính
1. Năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Hoạt động kinh doanh xổ số được phép trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng hạch toán vào chi phí kinh doanh.
3. Cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
4. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và lợi ích khác của người lao động, người quản lý và Kiểm soát viên của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 21. Chế độ kế toán và báo cáo
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải được kiểm toán hàng năm.
2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện công bố báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 5. Sản phẩm xổ số
- Điều 6. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
- Điều 7. Địa bàn kinh doanh xổ số
- Điều 8. Vé xổ số
- Điều 9. Phương thức phân phối vé xổ số
- Điều 10. Đại lý xổ số
- Điều 11. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số
- Điều 12. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
- Điều 13. Thực hiện trả thưởng
- Điều 14. Thời gian phát hành vé xổ số
- Điều 15. Điều kiện vé xổ số trúng thưởng
- Điều 16. Người quay số mở thưởng
- Điều 17. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
- Điều 18. Điều kiện tổ chức kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 19. Chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 20. Chế độ tài chính
- Điều 21. Chế độ kế toán và báo cáo
- Điều 22. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
- Điều 23. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 24. Hồ sơ, thời hạn đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 27. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý
