Chương 2 Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
Chương II
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ
Điều 5. Sản phẩm xổ số
1. Sản phẩm xổ số thủ công có các loại hình sau:
a) Xổ số truyền thống.
b) Xổ số lô tô tự chọn số thủ công.
c) Xổ số biết kết quả ngay (xổ số cào, xổ số bóc).
d) Sản phẩm xổ số khác theo quy định của pháp luật.
2. Sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán có các loại hình sau:
a) Xổ số tự chọn số điện toán theo ma trận.
b) Xổ số tự chọn số điện toán theo dãy số.
c) Xổ số tự chọn số quay số nhanh.
d) Sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán khác theo quy định của pháp luật.
3. Trước khi tổ chức phát hành sản phẩm xổ số, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải xây dựng Thể lệ tham gia dự thưởng và công bố công khai cho khách hàng được biết. Riêng đối với các sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán phải xây dựng danh mục sản phẩm cụ thể dự kiến phát hành, báo cáo Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 19 Nghị định này trước khi triển khai thực hiện.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về danh mục sản phẩm xổ số; phương thức trả thưởng; cơ cấu trả thưởng; tỷ lệ trả thưởng; thời gian phát hành vé xổ số; quản lý vé xổ số không tiêu thụ hết, vé xổ số trúng thưởng trong từng thời kỳ phù hợp với định hướng, mục tiêu quản lý của nhà nước.
Điều 6. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
1. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định sau đây:
a) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Công dân Việt Nam ở trong nước;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam;
d) Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam;
đ) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Quyền hạn của người tham gia dự thưởng
a) Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả thưởng đầy đủ khi trúng thưởng theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan (ốm đau, bệnh tật,..) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng.
b) Được yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân.
c) Người tham gia dự thưởng là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi trúng thưởng được phép mua ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để chuyển, mang ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.
3. Trách nhiệm của người tham gia dự thưởng
a) Tuân thủ Thể lệ tham gia dự thưởng và các quy định có liên quan của nhà nước về kinh doanh xổ số và quy định tại Nghị định này.
b) Khi trúng thưởng người tham gia dự thưởng phải xuất trình vé xổ số trúng thưởng và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng tham gia dự thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục lĩnh thưởng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Địa bàn kinh doanh xổ số
1. Đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam, địa bàn kinh doanh xổ số trên phạm vi toàn quốc.
2. Đối với Công ty xổ số kiến thiết, địa bàn kinh doanh xổ số theo khu vực địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) hoặc theo địa bàn hành chính của từng tỉnh, thành phố.
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể địa bàn kinh doanh xổ số, hoạt động của Hội đồng xổ số các khu vực trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu, định hướng quản lý của nhà nước.
Điều 8. Vé xổ số
1. Vé xổ số do doanh nghiệp xổ số phát hành hoặc do các doanh nghiệp trong cùng khu vực phát hành và phân phối cho khách hàng để tham gia dự thưởng xổ số.
2. Vé xổ số có thể được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc dữ liệu điện tử, phụ thuộc vào các phương thức phân phối sản phẩm theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Vé xổ số dưới dạng chứng chỉ có các nội dung sau đây:
a) Tên doanh nghiệp phát hành vé xổ số;
b) Tên sản phẩm xổ số;
c) Số dự thưởng;
d) Mệnh giá của vé xổ số;
đ) Ký hiệu của tờ vé xổ số;
e) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa chọn;
g) Ngày mở thưởng hoặc thời gian lưu hành của vé xổ số, thời hạn lĩnh thưởng;
h) Các dấu hiệu nhận diện, bảng mã nhận diện để chống làm giả hoặc mã khóa để kiểm soát vé xổ số (nếu có);
i) Các thông tin khác để phục vụ người tham gia dự thưởng xổ số bao gồm: cơ cấu giải thưởng, điều kiện lĩnh thưởng, địa chỉ lĩnh thưởng, các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
4. Vé xổ số dưới dạng dữ liệu điện tử phải có các nội dung cơ bản sau:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này;
b) Mã số tài khoản tham gia dự thưởng của khách hàng;
c) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phù hợp với quy định pháp luật.
5. Bộ Tài chính quy định mệnh giá vé xổ số trong từng thời kỳ phù hợp với định hướng, mục tiêu quản lý của nhà nước.
Điều 9. Phương thức phân phối vé xổ số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng vé xổ số theo từng ký hiệu đã thông báo phát hành để khách hàng lựa chọn kết quả tham gia dự thưởng.
2. Số lượng vé của từng đợt phát hành do doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định cụ thể nhưng không được vượt quá hạn mức số lượng, giá trị vé phát hành hoặc phải đảm bảo tỷ lệ tiêu thụ vé bình quân tối thiểu trong từng thời kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện phân phối vé xổ số theo từng loại hình sản phẩm cho khách hàng theo các phương thức sau:
a) Đối với xổ số truyền thống áp dụng phương thức doanh nghiệp kinh doanh xổ số bán trực tiếp cho khách hàng và thông qua hệ thống đại lý xổ số;
b) Đối với xổ số điện toán áp dụng phương thức doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán bán trực tiếp cho khách hàng; thông qua hệ thống đại lý xổ số và thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, internet.
4. Chỉ có doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đại lý xổ số theo quy định tại Nghị định này được phép phân phối vé xổ số.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể phương thức phân phối vé xổ số phù hợp đối với từng loại hình sản phẩm xổ số.
Điều 10. Đại lý xổ số
1. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé xổ số và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Riêng đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán, đại lý xổ số được ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân để thực hiện tiêu thụ vé xổ số theo hình thức bán đúng giá hưởng thù lao từ nguồn hoa hồng đại lý. Các tổ chức, cá nhân này cũng được coi là thực hiện hoạt động đại lý xổ số. Đại lý xổ số có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán, các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng tiêu thụ vé xổ số điện toán để phục vụ công tác quản lý thuế.
3. Điều kiện đối với cá nhân làm đại lý xổ số
a) Không phải là người đang có tiền án, tiền sự; không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Không phải là người lao động, viên chức quản lý làm việc tại doanh nghiệp kinh doanh xổ số đó hoặc doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt động trong cùng địa bàn khu vực;
c) Không phải là cán bộ, nhân viên làm việc tại các tổ chức cùng tham gia vận hành hệ thống xổ số tự chọn số điện toán với doanh nghiệp kinh doanh xổ số;
d) Không phải là vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, của Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Kiểm soát viên và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số đó hoặc doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; các tổ chức cùng tham gia vận hành hệ thống xổ số điện toán với doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán (nếu có) ;
đ) Có hình thức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
4. Điều kiện đối với tổ chức làm đại lý xổ số
a) Không phải là tổ chức kinh tế có vốn góp của Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Kiểm soát viên và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số đó hoặc doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; các tổ chức cùng tham gia vận hành hệ thống xổ số điện toán với doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán (nếu có);
b) Có hình thức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
5. Căn cứ các điều kiện quy định tại Điều này, doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện làm đại lý xổ số. Việc lựa chọn đại lý xổ số phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và khách quan. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đề nghị làm đại lý xổ số vượt quá nhu cầu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, có mạng lưới đáp ứng được yêu cầu phân phối vé có mức chi phí hoa hồng đại lý thấp nhất để làm đại lý xổ số.
6. Đại lý xổ số được hưởng hoa hồng đại lý trên giá trị vé xổ số đã bán và phí thanh toán trên giá trị các giải thưởng Đã thanh toán.
7. Đại lý xổ số có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số
1. Đại lý xổ số khi nhận vé xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thanh toán đầy đủ số tiền vé xổ số nhận bán cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
a) Cầm cố tài sản;
b) Thế chấp tài sản;
c) Đặt cọc;
d) Ký quỹ;
e) Bảo lãnh.
3. Bộ Tài chính quy định về kỳ hạn nợ và về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số bảo đảm mục tiêu quản lý của nhà nước.
Điều 12. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
1. Số lượng các lần mở thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong từng thời kỳ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Việc xác định kết quả trúng thưởng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực và tuân thủ các quy định của Thể lệ quay số mở thưởng đã công bố.
3. Kết quả quay số mở thưởng phải có sự giám sát và xác nhận của Hội đồng giám sát quay số mở thưởng.
4. Bộ Tài chính quy định thành phần, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số.
Điều 13. Thực hiện trả thưởng
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng cho khách hàng trúng thưởng theo đúng thể lệ tham gia dự thưởng đã công bố.
2. Người trúng thưởng xổ số có thể được lĩnh thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3. Thời hạn trả thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số đối với khách hàng tối đa là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé xổ số (trừ các trường hợp bất khả kháng xảy ra do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Quá thời hạn, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.
4. Bộ Tài chính quy định thời hạn trả thưởng cụ thể áp dụng cho từng loại hình sản phẩm xổ số.
Điều 14. Thời gian phát hành vé xổ số
1. Vé xổ số được phát hành hàng ngày hoặc theo lịch mở thưởng của Bộ Tài chính (trừ các trường hợp bất khả kháng xảy ra do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) và thông báo của Tổ chức phát hành vé xổ số.
2. Trường hợp không tổ chức phát hành xổ số, doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm công bố công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày không phát hành vé xổ số (trừ các trường hợp bất khả kháng xảy ra do thiên tại, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) thông qua hình thức niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh xổ số (nếu có), các đại lý xổ số hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải kết thúc việc phát hành vé xổ số chậm nhất là 15 phút trước thời điểm bắt đầu thực hiện quay số mở thưởng theo quy định của Bộ Tài chính áp dụng đối với từng sản phẩm xổ số.
4. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải hoàn trả tiền mua vé xổ số cho khách hàng đã mua vé xổ số nhưng không được tham gia dự thưởng do lịch mở thưởng bị hủy bỏ vì nguyên nhân bất khả kháng xảy ra do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hoàn trả tiền mua vé xổ số cho khách hàng quy định tại khoản này.
Điều 15. Điều kiện vé xổ số trúng thưởng
1. Đối với vé xổ số dưới dạng chứng chỉ:
a) Vé xổ số lĩnh thưởng của khách hàng tham gia dự thưởng phải còn nguyên hình, nguyên khổ, không rách rời, không chắp vá, không tẩy xoá, không sửa chữa và còn trong thời hạn lĩnh thưởng theo quy định.
b) Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng, doanh nghiệp kinh doanh xổ số tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng. Thẩm quyền quyết định là Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng.
2. Đối với vé xổ số dưới dạng điện tử:
Doanh nghiệp kinh doanh xổ số quyết định trả thưởng cho khách hàng căn cứ vào các thông tin tham gia dự thưởng của khách hàng được ghi lại và lưu trữ trong hệ thống của doanh nghiệp so với các thông tin tại tài khoản tham gia dự thưởng của khách hàng đăng ký theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải quy định cụ thể về điều kiện của vé xổ số lĩnh thưởng tại Thể lệ tham gia dự thưởng.
Điều 16. Người quay số mở thưởng
1. Người quay số mở thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số lựa chọn để thực hiện quay số mở thưởng theo quy định.
2. Điều kiện của người quay số mở thưởng
a) Có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, được cơ quan trực tiếp quản lý hoặc chính quyền phường, xã nơi cư trú xác nhận;
b) Không phải là người có tiền án, tiền sự, hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố hình sự;
c) Không phải là vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, anh nuôi, chị ruột, chị nuôi, em ruột, em nuôi của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số.
3. Số người trong danh sách người quay số mở thưởng phải lớn hơn ít nhất 1,5 lần số người thực tế sử dụng để có thể lựa chọn ngẫu nhiên một số người trong số đó tham gia quay số mở thưởng.
Điều 17. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, quy định nội bộ về tài trợ khủng bố và phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (sau đây gọi tắt là quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền) theo quy định của Luật phòng, chống rửa tiền, pháp luật về phòng, chống khủng bố và phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn.
2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải gửi cho Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương bản quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bản quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải gửi bản cập nhật cho các cơ quan nêu trên.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm phổ biến quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho các bộ phận, cán bộ, nhân viên, người lao động có liên quan để tổ chức thực hiện.
4. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện đánh giá mức độ rủi ro về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với hoạt động kinh doanh xổ số và gửi về Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thuế tại địa phương.
Điều 18. Điều kiện tổ chức kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán
1. Có hệ thống, thiết bị xổ số tự chọn số điện toán đáp ứng được các điều kiện, quy chuẩn theo quy định tại Nghị định này.
2. Sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán trước khi phát hành được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
3. Điều kiện đối với phần cứng (máy chủ, thiết bị đầu cuối):
a) Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam (trường hợp nhập khẩu từ nước ngoài);
b) Máy móc, thiết bị phải có kèm tài liệu hướng dẫn mô tả đặc tính kỹ thuật, cách thức cài đặt, sơ đồ chi tiết các bộ phận máy, cách thức thay thế, sửa chữa các bộ phận, danh sách thiết bị thay thế đi kèm, cách vận hành và phương pháp bảo hành, bảo trì;
c) Được lắp đặt theo đúng các thông số kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất; đảm bảo vận hành an toàn, ổn định;
d) Có khả năng tích hợp tối thiểu 02 kênh truyền dữ liệu về hệ thống máy chủ để đảm bảo ít nhất có một kênh dữ liệu dự phòng khi kênh truyền dữ liệu chính bị sự cố xảy ra;
đ) Có máy chủ dự phòng vận hành song song với máy chủ chính để sao lưu các dữ liệu tham gia dự thưởng của khách hàng.
4. Điều kiện đối với phần mềm:
a) Có bản quyền theo quy định của pháp luật;
b) Được thiết kế phù hợp với các quy định của pháp luật và Thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán;
c) Bảo đảm ghi nhận kịp thời, chính xác các dữ liệu tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng, tính toán, xác định chính xác doanh thu, giá trị giải thưởng, kiểm tra các thông số của vé số trúng thưởng,…Trường hợp tham gia dự thưởng theo phương thức lựa chọn nhanh, phần mềm phải đảm bảo nguyên tắc hoàn toàn ngẫu nhiên;
d) Có tính bảo mật cao, không cho phép sự xâm nhập hoặc can thiệp từ bên ngoài làm sai lệch các dữ liệu tham gia dự thưởng và các dữ liệu khác phục vụ cho việc tổ chức kinh doanh xổ số điện toán.
3. Điều kiện về đường truyền dữ liệu:
Đường truyền dữ liệu (bao gồm cả hệ thống thiết bị đầu cuối và hệ thống điện thoại, internet) đối với hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
a) Có tính ổn định cao, có lưu lượng và tốc độ truyền đáp ứng yêu cầu trao đổi và xử lý kịp thời thông tin giữa máy chủ, các thiết bị đầu cuối, hệ thống điện thoại và thiết bị có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn, bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ điện thoại theo quy định của pháp luật;
c) Đảm bảo ghi lại được tất cả các thông tin (dưới hình thức tập tin hoặc ghi âm) tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng chính xác, đầy đủ để làm cơ sở quản lý, giám sát, trả thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tại Điều này phù hợp với hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán trong từng thời kỳ.
Điều 19. Chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán
1. Các sản phẩm xổ số tự chọn xổ số điện toán do doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán dự kiến phát hành phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên dự kiến sản phẩm kinh doanh;
b) Dự thảo Thể lệ tham gia dự thưởng;
c) Địa bàn phát hành dự kiến;
d) Phương thức phân phối sản phẩm;
đ) Phương thức trả thưởng;
e) Tỷ lệ trả thưởng kế hoạch;
g) Thời gian dự kiến phát hành.
3. Phương thức nộp hồ sơ bao gồm:
a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;
b) Thông qua đường bưu điện;
c) Thông qua cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Văn bản chấp thuận đối với từng sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán được phép phát hành gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán;
b) Phương thức phân phối sản phẩm;
c) Phương thức trả thưởng;
d) Địa bàn phát hành;
đ) Thời gian phát hành;
e) Lịch quay số mở thưởng.
Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 5. Sản phẩm xổ số
- Điều 6. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
- Điều 7. Địa bàn kinh doanh xổ số
- Điều 8. Vé xổ số
- Điều 9. Phương thức phân phối vé xổ số
- Điều 10. Đại lý xổ số
- Điều 11. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số
- Điều 12. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
- Điều 13. Thực hiện trả thưởng
- Điều 14. Thời gian phát hành vé xổ số
- Điều 15. Điều kiện vé xổ số trúng thưởng
- Điều 16. Người quay số mở thưởng
- Điều 17. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
- Điều 18. Điều kiện tổ chức kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 19. Chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 20. Chế độ tài chính
- Điều 21. Chế độ kế toán và báo cáo
- Điều 22. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
- Điều 23. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 24. Hồ sơ, thời hạn đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 27. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý
