Chương 4 Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
Chương IV
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XỔ SỐ
Điều 23. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do Bộ Tài chính cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định này và có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp;
b) Đại diện pháp luật của doanh nghiệp;
c) Loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh;
d) Phương thức phân phối sản phẩm;
đ) Địa bàn kinh doanh xổ số;
e) Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số;
g) Các quy định về việc tuân thủ chế độ quản lý và nghĩa vụ thuế trong hoạt động kinh doanh xổ số.
Điều 24. Hồ sơ, thời hạn đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
c) Phương án tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập doanh nghiệp.
đ) Bản sao Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
e) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số năm gần nhất đã được kiểm toán.
2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số là 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, Bộ Tài chính có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
b) Thay đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp;
c) Thay đổi loại hình sản phẩm xổ số được phép kinh doanh;
d) Thay đổi phương thức phân phối sản phẩm;
đ) Thay đổi địa bàn kinh doanh xổ số.
4. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bị mất, hỏng, thất lạc;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do nguyên nhân khác không thể sử dụng được.
5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.
6. Thời hạn điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số là 15 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong các trường hợp sau:
a) Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập không tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh xổ số;
c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
d) Vi phạm trong hoạt động kinh doanh xổ số và bị xử phạt tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
2. Bộ Tài chính ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số quy định tại khoản 1 Điều này. Quyết định này sẽ được thông báo cho doanh nghiệp trước 10 ngày kể từ ngày thực hiện thu hồi.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số có trách nhiệm:
a) Chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh xổ số tại thời điểm bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số;
b) Nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho Bộ Tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh xổ số có hiệu lực.
4. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được Bộ Tài chính công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đến Bộ Tài chính theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;
b) Thông qua đường bưu điện;
c) Thông qua cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 27. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
2. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được áp dụng theo mô hình Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát. Chủ tịch Công ty có thể kiêm Tổng giám đốc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
3. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chức danh lãnh đạo quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
4. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Dự thảo Nghị định về kinh doanh xổ số
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 5. Sản phẩm xổ số
- Điều 6. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
- Điều 7. Địa bàn kinh doanh xổ số
- Điều 8. Vé xổ số
- Điều 9. Phương thức phân phối vé xổ số
- Điều 10. Đại lý xổ số
- Điều 11. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số
- Điều 12. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
- Điều 13. Thực hiện trả thưởng
- Điều 14. Thời gian phát hành vé xổ số
- Điều 15. Điều kiện vé xổ số trúng thưởng
- Điều 16. Người quay số mở thưởng
- Điều 17. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
- Điều 18. Điều kiện tổ chức kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 19. Chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán
- Điều 20. Chế độ tài chính
- Điều 21. Chế độ kế toán và báo cáo
- Điều 22. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
- Điều 23. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 24. Hồ sơ, thời hạn đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 26. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Điều 27. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý
