Giới thiệu về Công văn số 995TCT/PCCS
Công văn số 995TCT/PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo và áp dụng thực tế quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương cũng như các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thuế trên cả nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 995TCT/PCCS về việc chính sách thuế.
- Số hiệu: 995TCT/PCCS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, nộp thuế và áp dụng ưu đãi thuế.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế từ Tổng cục Thuế, nội dung của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý và phạm vi áp dụng như sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các Luật quản lý thuế, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành. Đồng thời, phần này xác định lý do ban hành (thường xuất phát từ kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp hoặc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
- Nội dung liên quan đến Điều 1: Xác định phạm vi điều chỉnh của văn bản. Điều này làm rõ công văn hướng dẫn cho sắc thuế cụ thể nào (ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước) và giới hạn không gian, thời gian áp dụng của hướng dẫn.
- Nội dung liên quan đến Điều 2: Xác định đối tượng áp dụng. Mục này chỉ rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, bao gồm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh) và các cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm thực thi, giám sát.
- Nội dung liên quan đến Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách. Điều này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi trong việc xử lý số liệu, kê khai thuế và cách thức phối hợp giữa các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn với nội dung hướng dẫn chi tiết tại công văn này.
- Nội dung liên quan đến Điều 4: Giải thích từ ngữ và các điều kiện tiên quyết. Điều này cung cấp định nghĩa cho các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản hoặc thiết lập các điều kiện bắt buộc mà người nộp thuế phải đáp ứng để được hưởng các quyền lợi về miễn, giảm, hoàn thuế hoặc ưu đãi thuế theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 995TCT/PCCS đóng vai trò định hướng hành vi cho người nộp thuế, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Việc hiểu rõ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên giúp các bên liên quan xác định đúng thẩm quyền, đối tượng và phạm vi áp dụng, từ đó thực hiện các bước tiếp theo một cách chính xác và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 995TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2005 |
Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Quyền Sinh
Trả lời công văn số 03/CV ngày 25/1/2005 của Doanh nghiệp tư nhân Quyền Sinh về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về doanh thu và chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Tại Điểm 4 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế khác: “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản”. Căn cứ vào quy định nêu trên, doanh thu bán tài sản cố định thanh lý là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
b. Tại Điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: “đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc xuất hóa đơn bán hàng”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa phải xuất hóa đơn bán hàng và doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được căn cứ vào hóa đơn bán hàng, không kể đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
c. Tại Điều 19 Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế quy định: “Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có quyền thỏa thuận về sửa đổi, hủy bỏ hoặc đình chỉnh thực hiện hợp đồng. Sự thỏa thuận đó phải được làm thành văn bản có ghi rõ hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra”. Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp thay đổi hợp đồng hoặc thay thế phụ kiện hợp đồng hoặc bằng hợp đồng khác. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT theo hợp đồng bán hàng đã thay đổi và doanh thu tính thuế TNDN tính theo giá hợp đồng đã thay đổi.
d. Tại Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế là: “Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì nhiên liệu tiêu dùng cho năm 2004 được tính theo giá trên hóa đơn mua (không kể đã trả tiền hay chưa phải trả tiền khi xác định thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2004.
2. Về thuế GTGT:
Tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ %: “Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì đơn vị mua hàng nông, lâm, thủy sản của nông dân từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2002 đã lập bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của bảng kê thì vẫn được khấu trừ theo tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê. Từ ngày 1/10/2002 việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa nêu trên được áp dụng theo Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính và từ ngày 11/11/2002 áp dụng theo Thông tư số 102/2002/TT-BTC ngày 10/11/2002 của Bộ Tài chính.
Tại Điều 12 Chương III Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của việc kê khai”. Căn cứ vào quy định nêu trên doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong tờ khai thuế của mình; Nếu doanh nghiệp chưa hiểu rõ cách kê khai, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo để Doanh nghiệp biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 10513/BTC-TCT về việc chính sách thuế do Bộ tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Nghị định 17-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 6Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 102/2002/TT-BTC sửa đổi quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá mua vào là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến tại Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 9Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 10Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 995TCT/PCCS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 995TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
