Giới thiệu về Công văn số 9775/TC-HTQT
Công văn số 9775/TC-HTQT được Bộ Tài chính ban hành ngày 19/09/2003, hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D (Form D) trong khuôn khổ Hiệp định Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) của ASEAN. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình kiểm tra, chấp nhận C/O Form D đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về Giấy chứng nhận xuất xứ Form D của ASEAN
Dựa trên các quy định pháp lý tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Điều kiện chấp nhận C/O Form D: Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chữ ký và con dấu hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O từ các nước thành viên ASEAN. Hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ theo quy định của Hiệp định CEPT để được hưởng ưu đãi.
- Quy trình kiểm tra và đối chiếu: Hướng dẫn cơ quan Hải quan các cấp thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O Form D, đối chiếu thông tin trên C/O với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, vận đơn nhằm đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng.
- Xử lý các trường hợp nghi ngờ hoặc sai sót: Quy định biện pháp xử lý khi phát hiện sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hàng hóa, hoặc quy trình gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của chứng từ.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Việc xuất trình C/O Form D hợp lệ là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT/AFTA theo lộ trình giảm thuế của Việt Nam.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 9775/TC-HTQT đóng vai trò thiết thực trong việc tạo thuận lợi thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong khu vực ASEAN, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ và đảm bảo thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 9775/TC-HTQT | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2003
|
Kính gửi: Bộ Thương mại
1. Ngày 1 tháng 7 năm 2003, Bộ Tài chính đã ban hành Thông t| số 64/2003/TT-BTC để h|ớng dẫn thực hiện Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về Danh mục hàng hoá và thuế suất thực hiện CEPT/AFTA năm 2003 - 2006, trong đó có quy định một trong những điều kiện để áp dụng thuế suất CEPT là “... đồng thời năm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho từng năm t|ơng ứng của n|ớc thành viên ASEAN mà từ đó mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ”.
Trong quá trình triển khai, do có v|ớng mắc về mặt kiểm tra, xác định hàng hoá xuất khẩu phải nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA của n|ớc mà từ đó hàng nhập khẩu có xuất xứ, Bộ Tài chính đã có công văn số 9493/TC-HTQT này 12 tháng 9 năm 2003 để xử lý tạm thời ch|a cần thực hiện việc này nhằm giải phóng ách tắc trong hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, theo Hiệp định CEPT/AFTA thị việc kiểm tra, xác định hàng hoá xuất khẩu phải nằm trong Danh mục CEPT của n|ớc mà từ đó hàng nhập khẩu có xuất xứ là cần thiết. Bộ Tài chính đã thông báo với các n|ớc ASEAN (Qua Ban th| ký ASEAN) yêu cầu các n|ớc ASEAN khi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN FormD (ít nhất là đối với Bản gốc và bản thứ 3 của Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN Form D) phải xác nhận là mặt hàng xuất khẩu nằm trong Danh mục CEPT của n|ớc đó (The CEPT tariff rate in the Inclusion Lít ò [exporting country] for HS Code ..... is ......).
Vì vậy, cần ban hành văn bản h|ớng dẫn khi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN Form D ghi rõ trong Form D xác nhận mặt hàng xuất khẩu nằm trong Danh mục CEPT 2003 - 2006 của Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và thuế suất CEPT t|ơng ứng theo mẫu tiếng Anh nêu trên. Bộ Tài chính xin gửi kèm theo đây bản sao Form D của Thái Lan với quy định t|ơng tự để quý Bộ tham khảo.
2. Tại Hội nghị Hội đồng AFTA lần thứ 17, ngày 1 tháng 9 năm 2003 tại Phnom Penh, Campuchia, các Bộ tr|ởng đã thông qua việc bổ sung quy tắc xuất xứ ASEAN và sửa đổi Quy chế, thủ tục về giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN.
Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Th|ơng mại ban hành văn bản để h|ớng dẫn thực hiện các điểm trên.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 9493/TC-HTQT ngày 12/09/2003 của Bộ Tài chính về việc xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện một số nội dung của Thông tư 64/2003/TT-BTC về thực hiện CEPT/AFTA
- 2Công văn số 3997 TM/XNK ngày 28/07/2004 của Bộ Thương mại về việc giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hàng hoá mẫu E giữa ASEAN và Trung Quốc
- 3Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 4Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 5Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)
- 6Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 9775/TC-HTQT ngày 19/09/2003 của Bộ Tài chính về việc Giấy chứng nhận xuất xứ Form D của ASEAN
- Số hiệu: 9775/TC-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
