Giới thiệu về Công văn số 9462 TC/CST
Công văn số 9462 TC/CST được ban hành ngày 11/09/2003 bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc phân loại mã số HS và áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng máy đóng gói chân không. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý thuế đối với thiết bị máy móc công nghiệp nhập khẩu tại thời điểm ban hành.
Nội dung chi tiết về phân loại mã số HS mặt hàng máy đóng gói chân không
Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các quyết định của Bộ Tài chính, hướng dẫn phân loại mặt hàng này cụ thể như sau:
- Phân loại nhóm hàng: Mặt hàng máy đóng gói chân không được xác định thuộc nhóm 84.22. Đây là nhóm bao gồm các loại máy rửa bát đĩa; máy làm sạch hoặc làm khô chai lọ hoặc các loại chứa khác; máy rót, đóng kín, đóng nắp, gắn nhãn vào các chai, lon, hộp, bao hoặc các loại chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các loại chứa tương tự; máy đóng gói hoặc bao bì khác (kể cả máy bọc màng co nhiệt); máy ga hóa đồ uống.
- Mã số chi tiết (HS Code): Thiết bị này được phân loại chi tiết vào mã số 8422.40.00, áp dụng cho phân nhóm "Máy đóng gói hoặc bao bì khác". Việc áp mã số này dựa trên nguyên tắc phân loại máy móc theo công năng hoạt động chính là đóng gói sản phẩm trong môi trường chân không để bảo quản.
Quy định về mức thuế nhập khẩu áp dụng
Trên cơ sở mã số HS được xác định, mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng máy đóng gói chân không được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với mã số 8422.40.00.
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận thương mại tự do với Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa (có Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O hợp lệ), doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng theo các hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ trên toàn quốc, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật, catalogue của sản phẩm để áp dụng đúng mã số 8422.40.00 và tính thuế theo đúng quy định. Tránh tình trạng áp sai mã số dẫn đến thất thu thuế hoặc gây khó khăn, chậm trễ cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ các thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động của máy đóng gói chân không để làm cơ sở cho việc áp mã và tính thuế chính xác. Doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu giải thích nếu có sự khác biệt trong việc áp mã giữa các chi cục hải quan khác nhau.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 9462 TC/CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các tranh chấp về áp mã thuế giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp đối với nhóm thiết bị đóng gói. Việc làm rõ mã số HS cho máy đóng gói chân không giúp tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, giúp doanh nghiệp chủ động tính toán chi phí giá thành nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 9462 TC/CST | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2003
|
Kính gửi: Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng
Trả lời công văn số 110/BKHCN-PTV ngày 07/07/2003 của Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng về việc phân loại mã số mặt hàng đóng gói chân không hiệu Fuji Impulse, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001, Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu (áp dụng đối với các Tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 15/01/2002 đến hết ngày 31/8/2003); Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu (áp dụng đối với các Tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 1/9/2003 trở đi);
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới, thì:
Mặt hàng: Máy đóng gói hoặc bao gói, thuộc mã số 8422.30.00 hoặc 8422.40.00, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Bộ Tài chính trả lời để Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng được biết, liên hệ với cơ quan hải quan để kiểm tra xác định máy nhập khẩu là máy đóng gói hay máy loại khác trên cơ sở đó xác định mã số và mức thuế nhập khẩu phải nộp theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 9462 TC/CST ngày 11/09/2003 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số, mức thuế nhập khẩu mặt hàng máy đóng gói chân không
- Số hiệu: 9462TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Quách Đức Pháp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
