Tóm tắt Công văn số 933/TCT-HTQT về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Công văn số 933/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc thực thi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Nội dung hướng dẫn tập trung làm rõ phần mở đầu và các điều khoản cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, đây là những quy định nền tảng để xác định phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế.
1. Phạm vi áp dụng của Hiệp định thuế (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn về mặt đối tượng được hưởng lợi ích từ Hiệp định:
- Hiệp định chỉ áp dụng đối với những cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết Hiệp định.
- Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức không phải là đối tượng cư trú của bất kỳ nước ký kết nào thì không thuộc phạm vi điều chỉnh và không được áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
- Tổng cục Thuế lưu ý việc xác định đúng đối tượng áp dụng là bước tiên quyết trước khi xem xét các khoản thu nhập cụ thể phát sinh tại Việt Nam.
2. Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Quy định này nhằm khoanh vùng các sắc thuế được điều chỉnh bởi Hiệp định để tránh việc áp dụng sai lệch:
- Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một nước ký kết hoặc các cơ quan hành chính địa phương của nước đó ban hành, bất kể phương thức thu các loại thuế này như thế nào.
- Tại Việt Nam, các sắc thuế chủ yếu thuộc phạm vi áp dụng bao gồm Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Hiệp định cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế đó. Các nước ký kết có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
3. Các định nghĩa chung trong Hiệp định (Điều 3)
Để đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, Điều 3 đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ pháp lý cốt lõi:
- Định nghĩa về mặt địa lý và chủ quyền tài phán của các nước ký kết (bao gồm lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa).
- Định nghĩa về "đối tượng" (bao gồm cá nhân, công ty và mọi tổ chức khác của nhiều người).
- Định nghĩa về "công ty" (bất kỳ tổ chức pháp nhân nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức pháp nhân để phục vụ cho mục đích áp dụng thuế).
- Định nghĩa về "nhà chức trách có thẩm quyền" của mỗi nước (tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp, cụ thể là Tổng cục Thuế).
- Nguyên tắc giải thích từ ngữ: Đối với bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác, thuật ngữ đó sẽ mang ý nghĩa theo quy định của pháp luật nước áp dụng Hiệp định đối với các loại thuế mà Hiệp định áp dụng.
4. Xác định đối tượng cư trú (Điều 4)
Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng, làm cơ sở để phân chia quyền đánh thuế giữa hai quốc gia:
- Đối tượng cư trú của một nước ký kết là bất kỳ đối tượng nào, theo các luật của nước đó, bị đánh thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý, nơi thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết (trùng cư trú), Hiệp định đưa ra quy tắc phân xử (Tie-breaker rules) theo thứ tự ưu tiên giảm dần để xác định quốc gia cư trú duy nhất:
- Nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú.
- Nếu có nhà ở thường trú ở cả hai nước, sẽ xét đến nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu).
- Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi chủ yếu, sẽ xét đến nơi cá nhân đó thường sống.
- Nếu thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, sẽ xét đến quốc tịch của cá nhân đó.
- Nếu cá nhân đó là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, tổ chức) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế hoặc thông qua thủ tục thỏa thuận song phương giữa hai nước ký kết.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý thực tiễn
Việc Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các điều khoản đầu của Hiệp định tại Công văn số 933/TCT-HTQT giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý vững chắc để xác định đúng đối tượng thụ hưởng, tránh việc lạm dụng Hiệp định thuế (Treaty Shopping) và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam cũng như người nộp thuế Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 933TCT/HTQT | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Tổng cục thuế nhận được công văn số 179/ĐK ngày 7/3/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam hỏi về việc Đăng kiểm Nhật Bản có thuộc đối tượng được miễn giảm thuế theo Thông tư 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 về hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản (Hiệp định thuế) giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam hay không. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào Điểm 2.1 Khoản 2 Mục II phần A Thông tư 133/2004/TT-BTC thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó có một cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này doanh nghiệp đó chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.
Trên cơ sở thoả thuận đã ký giữa Đăng kiểm Việt Nam và Đăng kiểm Nhật Bản, Đăng kiểm Việt Nam được coi là một cơ sở thường trú của Đăng kiểm Nhật Bản tại Việt Nam theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Nhật Bản. Vì vậy, thu nhập mà Đăng kiểm Nhật Bản thu được từ Việt Nam sẽ phải nộp thuế tại Việt Nam theo chế độ thuế đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính.
Khi đã nộp thuế thay Đăng kiểm Nhật Bản, Đăng kiểm Việt Nam thực hiện xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để Đăng kiểm Nhật được khấu trừ số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với khoản thu nhập trên khi kê khai, nộp thuế tại Nhật.
Tổng cục Thuế xin thông báo để Cục Đăng kiểm biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 4899/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế TNDN theo Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore
- 2Công văn số 2370 TCT/HTQT ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản
- 3Công văn số 4951TCT/HTQT ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Thuế về việc Hiệp định thuế
- 4Công văn 956TCT/HTQT năm 2005 về việc thủ tục miễn 1% thuế cước theo Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4899/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế TNDN theo Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore
- 2Công văn số 2370 TCT/HTQT ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản
- 3Công văn số 4951TCT/HTQT ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Thuế về việc Hiệp định thuế
- 4Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 956TCT/HTQT năm 2005 về việc thủ tục miễn 1% thuế cước theo Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
Công văn số 933TCT-HTQT về việc trả lời về Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 933TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
