Tổng quan về Công văn 956TCT/HTQT năm 2005
Công văn 956TCT/HTQT được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2005, hướng dẫn về thủ tục miễn 1% thuế cước theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) đối với các hãng vận tải nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các bước thực hiện, hồ sơ cần thiết và thẩm quyền giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp vận tải quốc tế theo các cam kết song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết.
Nội dung trọng tâm về thủ tục miễn 1% thuế cước
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau đây nhằm thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối tượng áp dụng: Các hãng tàu, doanh nghiệp vận tải nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế cước (thông thường là 1% trên doanh thu) nhưng thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan.
- Điều kiện để được miễn thuế: Doanh nghiệp phải chứng minh được tư cách đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định và có hoạt động vận tải quốc tế thực tế phù hợp với các điều khoản quy định tại Hiệp định thuế tương ứng.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn thuế: Để được áp dụng miễn thuế cước 1%, doanh nghiệp hoặc đại lý được ủy quyền phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ lên cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ thông thường bao gồm:
- Đơn đề nghị áp dụng Hiệp định thuế theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đối với năm tính thuế liên quan (đã được hợp pháp hóa lãnh sự).
- Bản sao hợp đồng vận chuyển, chứng từ liên quan đến hoạt động vận tải quốc tế tạo ra doanh thu tại Việt Nam.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp nước ngoài ủy quyền cho đại lý hoặc bên thứ ba tại Việt Nam thực hiện thủ tục.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu với các điều khoản của Hiệp định thuế cụ thể để ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối việc miễn thuế cước 1% cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 956TCT/HTQT đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp:
- Hạn chế tình trạng đánh thuế trùng lặp đối với các doanh nghiệp vận tải nước ngoài, thúc đẩy hoạt động giao thương và vận chuyển quốc tế đi và đến Việt Nam.
- Tăng cường tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng các điều ước quốc tế tại các chi cục thuế địa phương trên cả nước.
- Giúp các doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ pháp lý chuẩn xác, rút ngắn thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình vận hành tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 956TCT/HTQT | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đại lý tàu biển than Việt Nam
Trả lời công văn số 15/CV-KTTC ngày 2/3/2005 của Công ty về việc đề nghị giải đáp thực hiện miễn giảm thuế cước tàu nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Hồ sơ xin miễn 1% thuế cước giai đoạn 1999-2001 của các hãng tàu nước ngoài do công ty làm đại lý đã được Cục thuế Quảng Ninh xử lý trên cơ sở thực hiện hướng dẫn xử lý hồ sơ tồn đọng giai đoạn 1999-2001 quy định tại điểm III.2 của công văn số 6873TC/TCT ngày 22/6/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn giải quyết các hồ sơ tồn đọng về xin miễn giảm thuế cước theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, cụ thể:
- Không xử lý truy thu số thuế cước còn nợ giai đoạn 1999-2001 của các hãng tàu định tuyến đã thanh lý hợp đồng đại lý các doanh nghiệp Việt Nam làm đại lý tàu biển trước năm 2002 và các hãng tàu không định tuyến.
- Không truy thu số thuế nợ của năm 1999-2000 của các hãng tàu định tuyến đang hoạt động tại Việt Nam thông qua các doanh nghiệp Việt Nam làm đại lý tàu biển.
Như vậy, hồ sơ xin miễn 1% thuế cước năm 2002 của các hãng tàu nước ngoài do công ty làm đại lý không thuộc phạm vi xử lý hồ sơ tồn đọng như Cục thuế Quảng Ninh đã thông báo với Công ty là đúng quy định. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế Quảng Ninh để hoàn chỉnh hồ sơ xin miễn 1% thuế cước năm 2002 theo đúng quy định về đơn giản hoá thủ tục hồ sơ tại điểm III.1 của công văn số 6873TC/TCT ngày 22/6/2004 nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 6873 TC/TCT ngày 22/06/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn giải quyết các hồ sơ tồn đọng về xin miễn giảm thuế cước theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- 2Công văn số 933TCT-HTQT về việc trả lời về Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3795/TCT-HTQT về thủ tục miễn 1% thuế cước theo Hiệp định thuế đối với hoạt động hoán đổi chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 956TCT/HTQT năm 2005 về việc thủ tục miễn 1% thuế cước theo Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 956TCT/HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
