Tổng quan về Công văn số 4899/TCT-HTQT
Công văn số 4899/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore (DTA). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo việc áp dụng Hiệp định được thực hiện thống nhất, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam.
Thành phần hồ sơ hoàn thuế TNDN theo Hiệp định
Theo hướng dẫn, để được hoàn thuế TNDN theo Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu minh chứng theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, bao gồm:
- Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence): Do cơ quan thuế Singapore (IRAS) cấp cho năm tính thuế liên quan, đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định để chứng minh tư cách đối tượng cư trú tại Singapore.
- Giấy đề nghị hoàn thuế: Thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Hợp đồng kinh tế: Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, kèm theo các tài liệu chứng minh thực tế thực hiện hợp đồng (như biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng nếu có).
- Chứng từ nộp thuế: Bản sao các chứng từ, biên lai nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với khoản thu nhập đề nghị hoàn để đối chiếu số thuế đã nộp thừa.
- Văn bản ủy quyền: Trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp hoặc bên thứ ba thực hiện thủ tục hoàn thuế.
Nguyên tắc thẩm định và xử lý hồ sơ của Cơ quan Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu: Đảm bảo các tài liệu do nước ngoài cấp (đặc biệt là Giấy chứng nhận cư trú) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
- Xác định tư cách người thụ hưởng thực tế: Cơ quan thuế cần đánh giá kỹ lưỡng liệu doanh nghiệp Singapore có phải là người thụ hưởng thực tế đối với khoản thu nhập phát sinh hay không, nhằm ngăn chặn các hành vi lạm dụng Hiệp định để tránh thuế.
- Thời hạn giải quyết: Việc phân loại và tiến hành giải quyết hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) phải tuân thủ đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4899/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty BASF Singapore Pte. Ltd |
Tổng cục Thuế đã nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore (sau đây gọi là Hiệp định) của Công ty BASF Singapore Pte. Ltd (sau đây gọi là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 12 khoản 2 của Hiệp định quy định:
"Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá.
a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức, hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;
b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất cả các trường hợp khác".
- Căn cứ Hợp đồng chuyển giao công nghệ ngày 30/11/2005, đoạn 3 và 4 phần chứng thực và điểm 1.4 Điều 1. Các định nghĩa, thì đây là hình thức chuyển giao công nghệ về ”Các Quyền Đăng ký Fipronil" do Công ty cung cấp cho Công ty TNHH BAYER Việt Nam. Các nội dung quy định tại Hợp đồng không quy định chi tiết theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 12 của Hiệp định.
Do đó, đề nghị hoàn thuế của Công ty trên cơ sở áp dụng mức thuế suất 5% theo điểm a, khoản 2, Điều 12 của Hiệp định là không đủ cơ sở để giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4899/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế TNDN theo Hiệp định thuế Việt Nam - Singapore
- Số hiệu: 4899/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
