Công văn số 4951TCT/HTQT ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn mang tính nền tảng và chi tiết về việc thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Dưới đây là tóm tắt nội dung phân tích chuyên sâu đối với Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định thuế theo hướng dẫn của Công văn này:
- Điều 1: Đối tượng áp dụng của Hiệp địnhĐiều khoản này xác định phạm vi giới hạn về mặt chủ thể được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo Hiệp định thuế:
- Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết Hiệp định.
- Trường hợp một cá nhân hoặc một công ty không phải là đối tượng cư trú của bất kỳ nước ký kết nào (ví dụ: đối tượng cư trú của nước thứ ba) thì không thuộc phạm vi áp dụng và không được hưởng các ưu đãi thuế quy định tại Hiệp định, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại điều khoản không phân biệt đối xử.
Quy định rõ phạm vi các loại thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định nhằm tránh việc áp dụng sai lệch hoặc lạm dụng:
- Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương của nước đó ban hành, bất kể phương thức thu thuế như thế nào (thu trực tiếp hay khấu trừ tại nguồn).
- Tại Việt Nam, các loại thuế chủ yếu thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả phần thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định pháp luật thời kỳ đó) và Thuế thu nhập cá nhân.
- Hiệp định cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc thay thế được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Các nước ký kết có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
Hướng dẫn cách hiểu thống nhất các thuật ngữ pháp lý và kỹ thuật được sử dụng xuyên suốt trong văn bản Hiệp định để tránh xung đột pháp lý giữa hai quốc gia:
- Định nghĩa về mặt địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam và nước đối tác nơi quyền tài phán về thuế được thực thi theo luật pháp quốc tế.
- Định nghĩa về đối tượng: Làm rõ các khái niệm "người" (bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là thực thể thể thức thuế), "công ty" (các tổ chức pháp nhân hoặc thực thể được coi là pháp nhân cho mục đích thuế) và "xí nghiệp của một nước ký kết".
- Định nghĩa về "đối tượng mang quốc tịch": Xác định tư cách pháp lý của cá nhân có quốc tịch của nước ký kết hoặc pháp nhân được thành lập theo luật pháp của nước đó.
- Nguyên tắc giải thích thuật ngữ: Đối với các thuật ngữ không được định nghĩa cụ thể trong Hiệp định, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi khác, các thuật ngữ đó sẽ được hiểu theo nghĩa quy định trong luật thuế của nước áp dụng Hiệp định tại thời điểm đó.
Đây là điều khoản cốt lõi để xác định quyền đánh thuế và nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế. Công văn hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định trạng thái cư trú:
- Tiêu chuẩn xác định đối tượng cư trú: Một đối tượng được coi là cư trú của một nước ký kết nếu đối tượng đó thuộc diện chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký thành lập hoặc các tiêu chuẩn tương tự khác.
- Xử lý trường hợp lưỡng cư (cư trú trùng): Khi một cá nhân được coi là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết, việc xác định sẽ tuân theo thứ tự ưu tiên giảm dần: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ nhất (trung tâm của các quyền lợi sống); nơi thường sống; quốc tịch của cá nhân đó. Nếu vẫn không xác định được, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
- Đối với đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước: Sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế (nơi đưa ra các quyết định quản lý và điều hành cốt lõi của doanh nghiệp).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4951TCT/HTQT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: VPĐD Tomen Coporation tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời thư ngày 25/11/2002 của Quý VPĐD về việc miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản(Hiệp định). Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn trả lời số 4170 TCT/HTQT ngày 04/11/2002 và tại cuộc đối thoại lần thứ V giữa Bộ tài chính và các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài ngày 16/12/2002, Tổng cục Thuế đã khẳng định lại quan điểm nêu tại công văn trên, cụ thể như sau:
Giấy xác nhận cư trú của cơ quan thuế Nhật mà Quý VPĐD cung cấp không xác nhận 04 chuyên gai Nhật Bản làm việc tại VPĐD Tomen tại Thành phố Hồ Chí Minh là đối tượng cư trú của Nhật Bản trong thời gian đề nghị áp dụng miễn thuế TNCN tại Việt Nam theo Hiệp định. Như vậy, để áp dụng quy định của Hiệp định, các cá nhân nêu trên cần xuất trình Giấy xác nhận cư trú của cơ quan thuế Nhật Bản trong đó nêu rõ các cá nhân này là đối tượng cư trú của Nhật Bản trong thời gian đề nghịa áp dụng Hiệp định theo quy định tại Điều 1 và Điều 15 của Hiệp định và Mục V.2.1 (i) của Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 của Bộ tài chính hướng dẫn và giải thích các Điều Khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo đây là ý kiến cuối cùng của Tổng cục Thuế với tư cách alf Nhà chức trách có thẩm quyền Việt Nam trong thực hiện Hiệp định. Trường hợp không đồng ý với cách xử lý của Tổng cục thuế, Quý VPĐD có thể liên hệ trực tiếp với Bộ tài chính Nhật Bản là Nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tiến hành các thủ tục khiếu nại khác mà Quý VPĐD cho là phù hợp.
Tổng cục thuế thông báo để Quý VPĐD biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 933TCT-HTQT về việc trả lời về Hiệp định thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
Công văn số 4951TCT/HTQT ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục Thuế về việc Hiệp định thuế
- Số hiệu: 4951TCT/HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
