Tóm tắt Công văn số 667/TCHQ-GSQL về việc phân loại sản phẩm phần mềm
Công văn số 667/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, xác định mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về phân loại sản phẩm phần mềm:
- Phân loại đối với phần mềm nhập khẩu qua phương tiện điện tử: Đối với các sản phẩm phần mềm được truyền tải trực tiếp qua mạng Internet, email hoặc các phương thức điện tử khác (không có vật thể mang tin vật lý đi kèm), cơ quan hải quan xác định không thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan theo quy định của pháp luật thuế nội địa (như thuế nhà thầu nước ngoài) mà không cần mở tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Phân loại đối với phần mềm chứa trong vật thể mang tin vật lý: Trường hợp phần mềm được nhập khẩu dưới dạng chứa trong các vật thể mang tin như đĩa CD, DVD, ổ cứng, USB, thẻ nhớ, việc phân loại hải quan được thực hiện theo mã HS của chính vật thể mang tin đó (thường thuộc nhóm 85.23 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).
- Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế hải quan: Trị giá tính thuế đối với phần mềm nhập khẩu đi kèm vật thể mang tin được xác định dựa trên nguyên tắc tách biệt trị giá. Nếu trị giá của phần mềm và trị giá của vật thể mang tin vật lý được tách riêng biệt trên hóa đơn thương mại, trị giá tính thuế nhập khẩu chỉ áp dụng đối với trị giá của vật thể mang tin. Trường hợp không tách riêng được, trị giá tính thuế sẽ là tổng trị giá của cả vật thể mang tin và phần mềm chứa trong đó.
- Thủ tục hải quan và áp dụng chính sách ưu đãi: Văn bản hướng dẫn các chi cục hải quan thống nhất quy trình kiểm tra, áp dụng đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu đối với sản phẩm phần mềm nhằm khuyến khích phát triển ngành công nghệ thông tin theo chủ trương của Chính phủ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 667/TCHQ-GSQL mang lại sự minh bạch và thống nhất trong quy trình thực thi công vụ của cơ quan hải quan toàn quốc. Việc phân định rõ ràng phương thức nhập khẩu phần mềm (qua môi trường mạng và qua vật thể vật lý) giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, tối ưu hóa chi phí thuế và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 667TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trong quá trình xem xét việc phân loại hàng hóa, Tổng cục Hải quan thấy có sự không thống nhất trong việc phân loại sản phẩm phần mềm. Để thực hiện thống nhất trong toàn ngành phân loại mặt hàng này; Tổng cục Hải quan chỉ đạo như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13.6.2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.7.2003; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất khẩu thì sản phẩm là phần mềm nhập khẩu được phân loại như sau:
- Cơ quan Hải quan chỉ phân loại phương tiện dùng để ghi, lưu, chứa thông tin (phần mềm); Tùy theo phương tiện ghi, lưu, chứa thông tin là đĩa, băng, USB, ổ cứng … có mã số tương ứng.
- Thông tin (phần mềm) được ghi, lưu, chứa trên phương tiện đó không phân loại.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 2415/BTC-CST năm 2015 về phân loại sản phẩm chất làm đầy da nhãn hiệu Juvéderm do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 667TCHQ/GSQL về việc phân loại sản phẩm phần mềm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 667TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
