Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn người nộp thuế tại địa phương.
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản này.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế GTGT: Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xác định đối tượng chịu thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các trường hợp đặc thù không được quy định rõ trong luật sẽ được xem xét dựa trên bản chất của giao dịch kinh tế thực tế.
- Hướng dẫn phân loại đối với các trường hợp cụ thể: Công văn đưa ra các tiêu chí phân định rõ ràng giữa dịch vụ phục vụ công cộng (không chịu thuế) và dịch vụ mang tính chất thương mại (chịu thuế GTGT). Đối với các dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích sinh lời, nếu không thuộc danh mục khuyến khích hoặc an sinh xã hội đặc biệt, thì đều phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT đúng với tính chất của hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp. Trường hợp phát hiện kê khai sai đối tượng chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai bổ sung và nộp phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc thực thi chính sách thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương cần chủ động tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế GTGT, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc áp dụng sai thuế suất nhằm trục lợi.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các hồ sơ thuế có nội dung tương tự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5452/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty Tài chính Dầu khí.
Trả lời công văn số 5984/TCDK-KT ngày 23/11/2007 của Công ty Tài chính Dầu khí về đối tượng chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 20 Điều 6 Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy định: “Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng”.
Điểm 1.7, Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: “Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam; các hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp); hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới, tự doanh, quản lý danh Mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán”.
Điểm 2.4, Mục II, Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh làm đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay thực hiện cung ứng dịch vụ theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty Tài chính Dầu khí thực hiện hoạt động làm đại lý nhận lệnh mua, bán chứng khoán của khách hàng cho một số Công ty chứng khoán dưới hình thức phòng giao dịch và hưởng phí hoa hồng môi giới thì dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Tài chính Dầu khí biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4966/TCT-CS về việc thuế GTGT đối với hàng hoá cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4964/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ điều dưỡng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4967/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 5190/TCT-CS về việc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với khoản thù lao nhà đăng ký của VNNIC do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn số 5315/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế website do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 5Luật Hợp tác xã 2003
- 6Công văn số 4966/TCT-CS về việc thuế GTGT đối với hàng hoá cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 4964/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ điều dưỡng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 4967/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 5190/TCT-CS về việc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với khoản thù lao nhà đăng ký của VNNIC do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn số 5315/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thiết kế website do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5452/TCT-CS về việc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5452/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
