Giới thiệu về Công văn số 4967/TCT-CS
Công văn số 4967/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm đối tượng cụ thể, giúp doanh nghiệp phân loại chính xác hoạt động kinh doanh của mình:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Tổng cục Thuế lưu ý doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ của mình với quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (chẳng hạn như dịch vụ phần mềm, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác...). Các đối tượng này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Doanh nghiệp chỉ được áp dụng mức thuế suất này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định.
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và phát triển sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục được quy định cụ thể tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế, không áp dụng mức thuế suất 0% hoặc 5%.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với hợp đồng hỗn hợp
Một trong những điểm lưu ý quan trọng được đề cập trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế là cách thức xử lý thuế đối với các hợp đồng kinh tế cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải tách riêng giá trị của từng loại hàng hóa, dịch vụ tương ứng với từng mức thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn.
- Trường hợp doanh nghiệp không tách riêng được giá trị của từng hàng hóa, dịch vụ đi kèm trong gói hợp đồng hỗn hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ có trong gói đó cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trách nhiệm triển khai và thực hiện
Để đảm bảo tính đồng bộ và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp áp dụng sai thuế suất.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động rà soát thực tế hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình, đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn để thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4967/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo T.N&K
Trả lời công văn số 98/2007/CV ngày 25/10/2007 của Công ty T.N&K về việc chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.10, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
“…- Sản xuất phim các loại (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, loại hình phim.
- Nhập khẩu phim đã ghi hình, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu:
+ Đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề, loại phim.
+ Đối với phim ghi trên băng hình, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học.” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại Điểm 2.41, Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính (nêu trên) hướng dẫn: Phát hành và chiếu phim video áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo T.N&K nhập khẩu phim truyện để bán lại hoặc trao đổi với các đài truyền hình thì:
- Nếu là phim truyện nhựa thì Khoản doanh thu này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT;
- Nếu là phim truyện video thì Khoản doanh thu này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 5452/TCT-CS về việc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4967/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4967/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
