Giới thiệu về Công văn số 4414/TCT-CS
Công văn số 4414/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc quản lý, sử dụng và ghi nhận chi phí đối với biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định tính hợp pháp của chứng từ tạm ứng án phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Bản chất pháp lý của biên lai thu tiền tạm ứng án phí
Tổng cục Thuế làm rõ bản chất của khoản tiền tạm ứng án phí và chứng từ đi kèm như sau:
- Khái niệm tạm ứng án phí: Đây là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án để bảo đảm cho việc xét xử. Khoản tiền này chưa phải là chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp tại thời điểm nộp.
- Cơ quan phát hành chứng từ: Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền lập và cấp cho người nộp tiền theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Tính chất chứng từ: Biên lai thu tiền tạm ứng án phí là chứng từ thu tiền hợp pháp của cơ quan nhà nước, nhưng chưa đủ điều kiện để hạch toán ngay vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại thời điểm nộp tiền.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để doanh nghiệp được tính khoản chi phí án phí vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, Công văn số 4414/TCT-CS hướng dẫn thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Căn cứ vào phán quyết của Tòa án: Khoản chi án phí chỉ được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi có bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án phân định rõ nghĩa vụ chịu án phí thuộc về doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ gồm bản án/quyết định của Tòa án; biên lai thu tiền tạm ứng án phí ban đầu; và chứng từ nộp tiền (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu có).
- Xử lý chênh lệch và hoàn trả: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tạm ứng án phí nhưng theo bản án của Tòa án, doanh nghiệp được hoàn trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp, thì doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ phần án phí thực tế phải chịu theo phán quyết. Phần tiền được hoàn trả không được tính vào chi phí được trừ.
Hướng dẫn hạch toán kế toán và quản lý thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định:
- Doanh nghiệp thực hiện theo dõi khoản tiền tạm ứng án phí trên các tài khoản phải thu (hoặc tài khoản tài sản ngắn hạn khác) tại thời điểm nộp tiền.
- Chỉ thực hiện kết chuyển sang tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khi có bản án, quyết định chính thức của Tòa án xác định rõ nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền tạm ứng án phí với phán quyết của Tòa án để đảm bảo tính chính xác, tránh việc doanh nghiệp khai khống chi phí hoặc hạch toán trùng lặp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4414/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời công văn số 1640/CT-HCQTTVAC ngày 04/11/2008 về việc in, phát hành biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.1, khoản 2, mục III, Thông tư số 06/2007/TT-BTP ngày 5/7/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự quy định:
"1. Nguyên tắc chung về thu, chi tiền thi hành án
Việc thu, chi tiền thi hành án Chấp hành viên và những người có liên quan phải thực hiện theo đúng quy định tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án ban hành kèm theo Quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Thu tiền thi hành án
2.1. Sử dụng biên lai thu tiền
Biên lai thu tiền trong hoạt động thi hành án gồm các loại: thu nộp ngân sách nhà nước, các khoản bồi thường và tạm thu; mục đích dùng để thu mọi khoản thu là đồng Việt Nam, ngoại tệ, kim loại quý, đá quý (gồm tiền mặt, chuyển khoản) và mỗi loại được quy định như sau:
.....
2.1.3. Biên lai dùng để thu các khoản tiền tạm thu như: tiền tạm ứng án phí do đương sự nộp theo yêu cầu của Toà án và các khoản tạm thu khác để đảm bảo thi hành án.
Mẫu biên lai, việc quản lý, sử dụng các loại biên lai nói trên phải theo đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.
..."
Tại phần III, chi tiết sửa đổi bổ sung chế độ kế toán nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BTP ngày 8/10/2007 của Bộ Tư Pháp về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 572/2004/QĐ-BTP ngày 25/10/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp về việc ban hành chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án quy định mẫu biên lai thu tiền theo mẫu C38-BB ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài Chính ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Biên lai dùng để thu các khoản tiền tạm ứng như tiền tạm ứng án phí do đương sự nộp theo yêu cầu của toà án là một trong những loại biên lai thu tiền trong hoạt động thi hành án. Do đó, kể từ ngày Quyết định số 09/2007/QĐ-BTP của Bộ Tư Pháp có hiệu lực, cơ quan thi hành án phải sử dụng Biên lai thu tiền mẫu C38-BB ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để thu tiền tạm ứng án phí.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
- 1Công văn 4843/TCT-KK năm 2014 về hoàn tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 773/TCT-KK năm 2015 về hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1482/TCT-KK năm 2018 về chính sách hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5863/TCT-DNNCN năm 202 biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 572/2004/QĐ-BTP ban hành Chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2007/TT-BTP hướng dẫn về thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Quyết định 09/2007/QĐ-BTP sửa đổi Quyết định 572/2004/QĐ-BTP Ban hành Chế độ Kế toán nghiệp vụ thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 4843/TCT-KK năm 2014 về hoàn tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 773/TCT-KK năm 2015 về hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1482/TCT-KK năm 2018 về chính sách hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5863/TCT-DNNCN năm 202 biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4414/TCT-CS về việc biên lai thu tiền tạm ứng án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4414/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
