Công văn số 358/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp mã phân loại hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng thép nhập khẩu và phương án xử lý thuế nhập khẩu liên quan, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu, cùng các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thép tại thị trường Việt Nam.
Quy định về áp mã số phân loại (mã HS) đối với mặt hàng thép
- Yêu cầu việc phân loại và áp mã HS đối với mặt hàng thép nhập khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS), Chú giải nhóm và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa.
- Việc xác định mã số thuế phải dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi của sản phẩm bao gồm: thành phần hóa học (hàm lượng carbon, hợp kim), quy cách kích thước (chiều dày, chiều rộng), hình dạng (dạng cuộn, dạng tấm, dạng thanh), và tình trạng bề mặt (đã phủ, mạ, tráng hoặc chưa gia công quá mức cán nóng/cán nguội).
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thống nhất về mã số khai báo giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên cần thực hiện lấy mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được chỉ định hoặc các trung tâm phân tích của ngành hải quan để làm cơ sở áp mã chính xác.
Hướng dẫn xử lý thuế nhập khẩu và các khoản thuế liên quan
- Xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) hoặc các biện pháp phòng vệ thương mại (thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp) áp dụng cho từng mã HS cụ thể của mặt hàng thép tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Hướng dẫn quy trình xử lý tiền thuế nộp thừa, hoàn thuế hoặc truy thu thuế đối với các trường hợp có sự thay đổi về mã số hàng hóa sau khi có kết quả phân tích, phân loại hoặc kết quả kiểm tra sau thông quan.
- Đối với các lô hàng thép đã thông quan nhưng sau đó phát hiện áp sai mã HS dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng thép nhập khẩu có rủi ro cao về phân loại mã số. Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã giữa các chi cục hải quan địa phương, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã HS khác nhau gây bất bình đẳng cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định mã số hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp trong hồ sơ hải quan, bao gồm cả các tài liệu kỹ thuật, chứng thư chất lượng (Mill Test Certificate) của nhà sản xuất.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 358/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này hướng tới việc thống nhất thực hiện quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch cho các doanh nghiệp nhập khẩu thép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 358/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 03 tháng 2 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 358 TCHQ/GSQL NGÀY 03 THÁNG 2 NĂM 2004 VỀ VIỆC ÁP MÃ MẶT HÀNG THÉP VÀ XỬ LÝ THUẾ HÀNG NK
Kính gửi: - Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2406/HQHP-PNV ngày 13/10/2003 của Cục Hải quan Hải phòng đề nghị hướng dẫn áp mã mặt hàng thép hình chữ V đều cạnh, góc vuông, góc nhọn hoặc góc tù các loại kích cỡ. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và căn cứ theo chú giải Danh mục hàng hoá XNK của Tổ chức Hải quan thế giới thì:
- Mặt hàng thép hình chữ V đều cạnh, góc vuông các loại kích cỡ, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn (tên tiếng anh là Hot rolled equal steel angle) tuỳ theo chiều cao và hàm lượng các bon chứa trong sản phẩm để xếp vào các mã số thích hợp sau: 7216.21.00; 7216.40.11; 7216.40.19; 7216.40.91; 7216.40.99.
- Mặt hàng thép hình chữ V đều cạnh, góc nhọn hoặc góc tù các loại kích cỡ không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn tuỳ theo chiều cao và hàm lượng các bon chứa trong sản phẩm được xếp vào mã số thích hợp thuộc phân nhóm 7216.50.
Để phân loại chính xác mặt hàng trên và áp mã đúng, yêu cầu Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố căn cứ vào thực tế hàng hoá nhập khẩu, mô tả chi tiết của hàng hoá, kết quả giám định và các nguyên tắc phân loại để phân loại.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố biết, thực hiện.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1Công văn số 4803/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin giải tỏa cưỡng chế lô hàng thép tấm cuộn cán nóng
- 2Công văn 5223/TCHQ-TXNK về áp mã và thuế nhập khẩu mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung vi lượng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2752TCHQ-KTTT về áp mã thép hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4803/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin giải tỏa cưỡng chế lô hàng thép tấm cuộn cán nóng
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5223/TCHQ-TXNK về áp mã và thuế nhập khẩu mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung vi lượng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2752TCHQ-KTTT về áp mã thép hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 358/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc áp mã mặt hàng thép và xử lý thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 358/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Văn Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
