Giới thiệu về Công văn số 329/TCHQ-KTTT
Công văn số 329/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 29/01/2004 bởi Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại áp mã số thuế và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với hai nhóm mặt hàng cụ thể là giấy nền giấy sáp vàng và kệ di động.
Các nội dung quản lý cốt lõi của văn bản
- Xác định thuế suất đối với giấy nền giấy sáp vàng: Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu phù hợp cho mặt hàng giấy nền dùng để sản xuất giấy sáp vàng, đảm bảo tính thống nhất trong việc tính thuế tại các cửa khẩu.
- Phân loại áp thuế đối với mặt hàng kệ di động: Hướng dẫn các tiêu chí kỹ thuật và cấu tạo của kệ di động để áp mã thuế chính xác, giúp doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tránh các tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan.
- Thống nhất quy trình thực hiện cho hải quan địa phương: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này để thực hiện kiểm tra, áp mã và thu thuế nhập khẩu đồng bộ, đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để thực thi công vụ, hạn chế tình trạng áp sai mã thuế hoặc áp dụng không đồng nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau đối với cùng một loại mặt hàng.
- Đối với doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu giấy nền giấy sáp vàng và kệ di động chủ động trong việc tính toán chi phí thuế, hoàn thiện thủ tục thông quan nhanh chóng và đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 329/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2004 |
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
1. Căn cứ công văn ngày 3 tháng 9 năm 2003 của Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4494/TCHQ-KTTT ngày 16 tháng 9 năm 2003; số 4756/TCHQ-KTTT ngày 29 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn phân loại mặt hàng, giấy nền giấy sáp vàng đầu lọc thuốc lá, thuộc mã số 48239090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% đối với các lô hàng nhập khẩu trước ngày 1 tháng 9 năm 2003; mà số 4823091, thuế suất thuế nhập khẩu 20% đối với các lô hàng nhập khẩu từ 1 tháng 9 năm 2003.
Đối với các lô hàng nhập khẩu trước ngày 1 tháng 9 năm 2003, trên cơ sở báo cáo của Hải quan các địa phương. Tổng cục chỉ đạo thống nhất phân loại mặt hàng trên vào nhóm 4832, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (mã số cụ thể phù hợp với biểu thuế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, do nhóm 4823 có sửa đổi một số lần).
Các trường hợp nhập khẩu tại thời điểm trên nhưng đã phân loại vào các mã số khác thì thực hiện điều chỉnh lại mã số và truy thu hoặc truy hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Căn cứ công văn ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính. Ngày 15 tháng 9 năm 2003 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4475/TCHQ-KTTT hướng dẫn phân loại mặt hàng kệ di động chứa tài liệu thuộc mã số 94031000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 40% kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2003.
Đối với các lô hàng nhập khẩu trước ngày 1 tháng 9 năm 2003, trên cơ sở báo cáo của Hải quan các địa phương. Tổng cục chỉ đạo thống nhất phân loại mặt hàng trên vào mã số 94031000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 45%.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số 4475/TCHQ-KTTT ngày 15/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số theo Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng kệ di động chứa tài liệu
- 2Công văn số 4494/TCHQ-KTTT ngày 16/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại giấy sáp vàng đầu lọc thuốc lá
- 3Công văn số 4756/TCHQ-KTTT ngày 29/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc đính chính Công văn
Công văn số 329/TCHQ-KTTT ngày 29/01/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế nhâp khẩu giấy nền giấy sáp vàng, kệ di động
- Số hiệu: 329/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
