Công văn số 2952 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/09/2004 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động cho thuê trụ sở, văn phòng làm việc. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, đơn vị (đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp) xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình khi phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản này.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ thuế theo tinh thần của Công văn số 2952 TCT/DNNN:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh- Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị có phát sinh hoạt động cho thuê trụ sở, văn phòng, nhà xưởng hoặc các bất động sản khác thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp.
- Xác định rõ hoạt động cho thuê trụ sở là hoạt động kinh doanh dịch vụ, do đó phải chịu các loại thuế liên quan theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hoạt động cho thuê trụ sở, văn phòng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
- Phương pháp tính thuế: Các đơn vị thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương thức hạch toán kế toán và đăng ký thuế của đơn vị.
- Giá tính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế GTGT được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thuê giữa các bên. Trường hợp giá thuê đã bao gồm các chi phí dịch vụ đi kèm (như điện, nước, vệ sinh, bảo vệ) thì các chi phí này cũng phải được tính vào doanh thu chịu thuế GTGT trừ khi có thỏa thuận tách riêng và có hóa đơn chứng từ hợp lệ của bên cung cấp dịch vụ thứ ba.
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê trụ sở là khoản thu nhập chịu thuế TNDN. Đơn vị cho thuê có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động này.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp nhà nước có chức năng cho thuê hoặc tận dụng diện tích trụ sở chưa dùng hết để cho thuê: Phải hạch toán riêng doanh thu và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến hoạt động cho thuê (như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí quản lý vận hành) để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng được chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê thì thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật thuế TNDN đối với từng loại hình đơn vị cụ thể.
- Khi phát sinh hoạt động cho thuê trụ sở và nhận tiền thanh toán (hoặc theo kỳ hạn thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng), đơn vị cho thuê phải lập và xuất hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho bên thuê theo đúng quy định.
- Hóa đơn phải ghi rõ các chỉ tiêu: Giá thuê chưa thuế, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Đơn vị cho thuê có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN định kỳ (theo tháng, quý hoặc năm) tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có trụ sở cho thuê.
- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tận dụng diện tích nhà đất được giao để cho thuê nhằm tăng nguồn thu: Phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế, không được tự ý giữ lại toàn bộ nguồn thu mà không kê khai thuế.
- Các trường hợp cho thuê có giá thuê không theo giá thị trường hoặc có dấu hiệu chuyển giá, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Tóm lại, Công văn số 2952 TCT/DNNN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các đơn vị chuẩn hóa quy trình hạch toán, xuất hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê trụ sở, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2952 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 152/CV-TTr ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu về việc đối với hoạt động cho thuê trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thuế TNDN; căn cứ Điều 1; Điều 4 Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT;
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì Ngân hàng Nhà nước chỉ không phải nộp các loại thuế đối với hoạt động doanh nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng.
Hoạt động cho thuê trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bạc Liêu không phải là dịch vụ ngân hàng nên doanh thu từ hoạt động này phải chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo Luật định.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bạc liêu có trách nhiệm hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê trụ sở tại tỉnh Bạc Liêu theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2952 TCT/DNNN ngày 14/09/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hoạt động cho thuê trụ sở
- Số hiệu: 2952TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
