Nghị định 100/1998/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả và phù hợp với đặc thù hoạt động của ngân hàng trung ương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). Quy định này không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Nguyên tắc quản lý tài chính chung
- Về nguyên tắc, hoạt động thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngân hàng Nhà nước được phép sử dụng các nguồn thu hợp pháp để trang trải toàn bộ chi phí hoạt động của mình. Khoản chênh lệch thu, chi sau khi trích lập các quỹ theo quy định sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước không phải nộp các loại thuế đối với các hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc lập kế hoạch thu, chi tài chính và tổ chức thực hiện chế độ tài chính. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Quản lý và sử dụng các nguồn vốn, quỹ tài chính
- Các loại vốn quản lý: Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các nguồn vốn bao gồm: Vốn pháp định; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định; Tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ; Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước; Vốn đi vay; Các nguồn vốn khác.
- Vốn pháp định: Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước được quy định là 5.000 tỷ đồng (Năm ngàn tỷ đồng). Việc thay đổi mức vốn này do Thủ tướng Chính phủ quyết định dựa trên đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định: Được hình thành từ ngân sách Nhà nước cấp, khấu hao cơ bản tài sản cố định, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và các nguồn hợp pháp khác. Tỷ lệ trích khấu hao áp dụng theo quy định chung đối với doanh nghiệp Nhà nước. Việc quản lý, sử dụng, chuyển nhượng, thanh lý, kiểm kê tài sản thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.
- Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Ngân hàng Nhà nước được trích 10% từ chênh lệch thu, chi hàng năm để bổ sung vào quỹ này.
- Khoản dự phòng rủi ro: Được lập và hạch toán vào chi phí với mức bằng 10% tổng thu trừ đi các khoản chi (chưa tính chi dự phòng rủi ro). Khoản này dùng để bù đắp các tổn thất về hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ do nguyên nhân khách quan sau khi đã trừ phần bồi thường của cá nhân, tập thể liên quan. Nếu nguồn dự phòng không đủ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.
- Hạn chế hoạt động: Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bảo toàn, sử dụng đúng mục đích và an toàn các nguồn vốn, quỹ và tài sản; tuyệt đối không được góp vốn hoặc mua cổ phần của các tổ chức tín dụng hoặc các doanh nghiệp khác.
Quy định về các khoản thu của Ngân hàng Nhà nước
Các khoản thu của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
- Thu từ nghiệp vụ tín dụng: Lãi tái cấp vốn, lãi cho vay, lãi tiền gửi, phí bảo lãnh.
- Thu từ nghiệp vụ thị trường mở.
- Thu từ nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối (bao gồm cả ngoại tệ và vàng).
- Thu từ dịch vụ thanh toán, thông tin và ngân quỹ.
- Thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
Quy định về các khoản chi của Ngân hàng Nhà nước
Các khoản chi được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
- Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng: Chi trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay; chi nghiệp vụ ngoại hối và thị trường mở; chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; chi dịch vụ thanh toán và thông tin. Các khoản chi này thực hiện theo thực tế phù hợp với quy chế nghiệp vụ.
- Chi cho cán bộ, công chức và người lao động: Chi lương, phụ cấp lương, chi ăn trưa, trang phục giao dịch, bảo hộ lao động; chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho cán bộ, công chức, nhân viên (tổng mức chi khen thưởng và phúc lợi hàng năm bằng tổng quỹ tiền lương thực hiện trong năm); chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành có đóng góp xuất sắc cho ngành ngân hàng.
- Các khoản đóng góp theo lương: Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp khác theo chế độ; chi hoạt động đoàn thể.
- Chi trợ cấp: Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật.
- Chi quản lý và công vụ: Vật tư văn phòng, cước bưu điện, truyền tin, điện, nước, y tế, vệ sinh, xăng dầu, công tác phí, khánh tiết, hội nghị, chi phí thanh tra, kiểm toán hoạt động, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi này thực hiện theo định mức thống nhất giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
- Chi về tài sản: Khấu hao tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa, xây dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, thuê tài sản. Ngân hàng Nhà nước thỏa thuận với Bộ Tài chính tỷ lệ chi nâng cấp, bảo dưỡng tài sản so với giá trị tài sản hiện có.
- Chi đầu tư phát triển công nghệ: Được chi và hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm để bổ sung nguồn vốn mua sắm tài sản cố định, trang bị kỹ thuật, tin học và an toàn kho quỹ. Khoản chi này được quản lý theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản.
- Chi lập dự phòng rủi ro: Thực hiện theo quy định trích lập 10% tại Điều 12 của Nghị định.
- Các khoản chi hợp pháp khác ngoài các khoản nêu trên.
Chế độ hạch toán, phân phối chênh lệch thu chi và quyết toán tài chính
- Hạch toán kế toán: Ngân hàng Nhà nước phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu, chi theo quy định về kế toán - thống kê. Các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc vàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh.
- Phân phối chênh lệch thu chi: Sau khi trích 10% chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, toàn bộ số còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện tạm nộp ngân sách bằng 60% chênh lệch thu, chi thực tế của quý; 40% còn lại sẽ nộp sau khi báo cáo quyết toán tài chính năm được Thống đốc phê duyệt.
- Kế hoạch tài chính: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch. Kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm được gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ. Khi điều chỉnh kế hoạch, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Quyết toán tài chính: Báo cáo quyết toán năm do Thống đốc phê duyệt phải gửi Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng 2 năm sau. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán, xác nhận báo cáo quyết toán tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 100/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Các quy định trước đây về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng kinh phí ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các loại vốn sau đây :
1. Vốn pháp định;
2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định;
3. Tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ;
4. Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước;
5. Vốn đi vay;
6. Vốn khác.
Điều 10. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước được hình thành từ các nguồn: do ngân sách Nhà nước cấp; khấu hao cơ bản tài sản cố định; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và các nguồn hợp pháp khác.
Tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước được áp dụng theo tỷ lệ quy định của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
2. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, chuyển nhượng, thanh lý, kiểm kê và đánh giá tài sản của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có các khoản thu
1- Thu về nghiệp vụ tín dụng: thu lãi tái cấp vốn, thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu phí bảo lãnh;
2- Thu về nghiệp vụ thị trường mở;
3- Thu về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối (ngoại tệ và vàng);
4- Thu về dịch vụ thanh toán, thông tin và ngân quỹ;
5- Thu phí và lệ phí;
6- Các khoản thu khác.
Điều 15. Ngân hàng Nhà nước có các khoản chi
1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng :
a) Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; chi về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối; chi về nghiệp vụ thị trường mở.
b) Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; chi về dịch vụ thanh toán và thông tin.
Các khoản chi phí hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng được thực hiện theo thực tế phù hợp với cơ chế quy chế nghiệp vụ.
- Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ, chi ăn trưa, chi trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộ lao động.
- Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước; mức chi 2 khoản này hàng năm bằng tổng qũy tiền lương thực hiện trong năm.
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
3. Các khoản đóng góp theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định), chi cho các hoạt động đoàn thể.
4. Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.
5. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm : chi vật tư văn phòng; chi về cước phí bưu điện và truyền tin; chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu; chi công tác phí; chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị; chi phí cho việc thanh tra, kiểm toán hoạt động ngân hàng nhà nước; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi về tài liệu, sách báo, tạp chí, thư viện, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi trên thực hiện theo định mức thống nhất giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động Ngân hàng.
7. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng : Ngân hàng Nhà nước được chi và hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm để bổ sung nguồn vốn mua sắm tài sản cố định, trang bị phương tiện kỹ thuật, tin học và an toàn kho quỹ; khoản chi này được quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
8. Chi lập dự phòng rủi ro theo
9. Các khoản chi khác ngoài các khoản chi đã nêu trên.
Việc trích nộp ngân sách Nhà nước được thực hiện hàng quý theo hình thức tạm nộp, mức tạm nộp bằng 60% chênh lệch thu, chi thực tế của quý; phần 40% còn lại sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi báo cáo quyết toán tài chính năm đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO THU, CHI TÀI CHÍNH
Điều 21. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 07/2006/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2Quyết định 51/2006/QĐ-NHNN huỷ bỏ Điều 4 Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 52/2006/QĐ-NHNN bổ sung Điểm 5 Phụ lục 3 về hệ thống mã ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 02/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 53/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Điểm 3 Phụ lục 3 về hệ thống mã ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 02/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế về tiền gửi tiết kiệm kèm theo quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành
- 6Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 về chế độ thu chi tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Quyết định 51/2006/QĐ-NHNN huỷ bỏ Điều 4 Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 52/2006/QĐ-NHNN bổ sung Điểm 5 Phụ lục 3 về hệ thống mã ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 02/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 53/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Điểm 3 Phụ lục 3 về hệ thống mã ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước kèm theo Quyết định 02/2006/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế về tiền gửi tiết kiệm kèm theo quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 6Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 7Thông tư 111/1999/TT-BTC thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 29/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 37/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/1999/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 về chế độ thu chi tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Nghị định 100/1998/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu: 100/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/12/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
