Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 15/10/1990 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1990), quy định về Chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước. Văn bản này xác lập cơ chế tự chủ tài chính theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, chuẩn hóa các nguồn thu nhập và danh mục chi phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
1. Nguyên tắc tổ chức tài chính và niên độ kế toán
- Nguyên tắc hạch toán kinh tế: Ngân hàng Nhà nước hoạt động trên nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, lấy các khoản thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ để tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện trích lập các quỹ theo đúng quy định của Nhà nước.
- Phân cấp hạch toán: Ngân hàng Nhà nước Trung ương giữ vai trò là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập; trong khi đó, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại tỉnh, thành phố, đặc khu là các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Năm tài chính: Niên độ kế toán - tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Quy định về các khoản thu nhập và nghĩa vụ thu
Thu nhập của Ngân hàng Nhà nước phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng và dịch vụ, bao gồm:
- Thu lãi cho vay;
- Thu lệ phí, hoa hồng từ việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng;
- Các khoản thu khác hợp pháp phát sinh trong quá trình hoạt động.
Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và cơ quan Ngân hàng Nhà nước Trung ương có trách nhiệm thực hiện thu đúng chế độ, thu đủ và thu kịp thời, triệt để không để xảy ra thất thu; đồng thời phải hạch toán đầy đủ, chính xác mọi khoản thu vào hệ thống tài khoản kế toán theo quy định hiện hành.
3. Danh mục chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước được phân định rõ thành hai nhóm chính:
- Chi nghiệp vụ kinh doanh: Bao gồm chi trả lãi tiền gửi; trả lệ phí và hoa hồng đối với các nghiệp vụ ủy nhiệm; cùng các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng.
- Chi phí quản lý: Bao gồm các khoản chi đảm bảo bộ máy vận hành như:
- Lương và các khoản phụ cấp lương của cán bộ, nhân viên;
- Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, chi y tế và các khoản chi công tác xã hội khác;
- Khấu hao tài sản cố định; chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định;
- Mua sắm công cụ lao động nhỏ;
- Chi xây dựng nhỏ (xây dựng các công trình phụ trợ không thuộc vốn xây dựng cơ bản như cổng, sân, tường rào, trạm trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống phục vụ nhu cầu cấp bách về nơi ở và làm việc);
- Giấy tờ in, vật liệu văn phòng phẩm; bảo hộ lao động và trang phục giao dịch;
- Cước phí bưu điện, thông tin liên lạc, tác phí;
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp tiền, tài sản, xăng dầu vận tải;
- Chi bảo vệ kho tàng; công tác nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ;
- Chi tuyên truyền, quảng cáo; chi điện, nước, vệ sinh, khánh tiết, hội nghị, tiếp khách và các chi phí quản lý hành chính khác.
4. Nguyên tắc quản lý, kiểm soát chi và các giới hạn tài chính
- Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh: Các đơn vị ngân hàng được phép chủ động thực hiện theo đúng nhu cầu thực tế phát sinh trong hoạt động.
- Đối với chi phí quản lý: Chỉ được thực hiện chi tiêu trong phạm vi dự toán chi phí đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương phê duyệt. Trong tổng dự toán cả năm, các ngân hàng được quyền điều hòa dự toán giữa các khoản chi, ngoại trừ hai khoản: chi mua sắm công cụ lao động nhỏ và chi xây dựng nhỏ. Hai khoản chi này bắt buộc phải thực hiện trong giới hạn dự toán được duyệt, tuyệt đối không được lấy dự toán của các khoản chi khác để điều hòa sang.
- Quy định cấm: Nghiêm cấm các ngân hàng hạch toán vào chi phí hoạt động hoặc trích từ các nguồn thu nhập để mua sắm tài sản cố định, cũng như xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định 89/NH-QĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/1990. Mọi quy định trước đây trái với chế độ này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán và Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện thuộc cơ quan Trung ương và Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, thành phố, đặc khu có trách nhiệm triển khai thi hành nghiêm túc chế độ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/NH-QĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHẾ ĐỘ THU CHI TÀI CHÍNH
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng bộ trưởng quy định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kế toán và tổng kiểm soát.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành chế độ thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Chế độ thu chi tài chính này được thi hành kể từ ngày 1-10-1990. Các quy định trong các văn bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kế toán và tổng kiểm soát, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện và đơn vị Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu thi hành quyết định này.
CHẾ ĐỘ
THU CHI TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số 89/NHQĐ ngày 15-10-1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ngân hàng Nhà nước hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, có các khoản thu nhập từ các hoạt động nghiệp vụ, tự trang trải các chi phí, được trích lập các quỹ theo quy định của Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu là đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Điều 2. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
II. THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 3. Thu nhập của Ngân hàng Nhà nước gồm có:
- Thu lãi cho vay;
- Thu lệ phí, hoa hồng về các dịch vụ Ngân hàng;
- Các khoản thu khác phát sinh trong hoạt động Ngân hàng.
Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Trung ương (từ đây gọi tắt là các Ngân hàng) phải thu đúng chế, độ thu đủ, thu kịp thời, không để thất thu, hạch toán chính xác, đầy đủ các khoản thu vào các tài khoản kế toán theo chế độ quy định.
Điều 4. Chi phí hoạt động Ngân hàng Nhà nước gồm có các khoản chi nghiệp vụ kinh doanh và chi phí quản lý.
a. Chi nghiệp vụ kinh doanh gồm có:
- Trả lãi tiền gửi;
- Trả lệ phí hoa hồng về các nghiệp vụ uỷ nhiệm:
- Các khoản chi khác về nghiệp vụ kinh doanh
b. Chi phí quản lý gồm có:
- Lương và phụ cấp lương;
- Bảo hiểm xã hội và công tác xã hội (nộp kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, chi về y tế và các khoản chi khác về công tác xã hội);
- Khấu hao tài sản cố định;
- Công cụ lao động nhỏ;
- Xây dựng nhỏ (chi về xây dựng các công trình phụ, nhỏ, không thuộc phạm vi vốn xây dựng cơ bản như tường rào, cổng, sân, nhà trường trực bảo vệ, nhà tạm từ cấp 4 trở xuống để giải quyết khó khăn trước mắt về nơi làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên v.v...);
- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định;
- Giấy tờ in, vật liệu văn phòng;
- Phương tiện bảo hộ lao động và trang phục giao dịch;
- Cước phí bưu điện và thông tin liên lạc;
- Các tác phí;
- Vận chuyển, bốc xếp (xăng dầu phương tiện vận tải, thuê vận chuyển bốc xếp tiền, vật tư hàng hóa);
- Bảo vệ kho tàng;
- Đào tạo huấn luyện nghiệp vụ;
- Nghiên cứu khoa học, mua và xuất bản tài liệu nghiệp vụ;
- Tuyên truyền, quảng cáo hoạt động ngân hàng;
- Các khoản chi phí quản lý khác (điện, dầu thắp sáng, nước, vệ sinh cơ quan, hội nghị, tiếp khách, họp mặt, kỷ niệm các ngày lễ lớn và các khoản chi phí quản lý khác trong hoạt động ngân hàng).
Các ngân hàng phải chi đúng chế độ quy định. Đối với chi nghiệp vụ kinh doanh, các ngân hàng được thực hiện theo nhu cầu thực tế phát sinh. Đối với chi phí quản lý, các ngân hàng chỉ được chi theo dự toán chi phí do Ngân hàng Nhà nước Trung ương xét duyệt. Trong phạm vi tổng dự toán chi phí cả năm đã được duyệt, các ngân hàng được điều hoà dự toán giữa các khoản chi phí. Riêng khoản chi công cụ lao động nhỏ và khoản chi xây dựng nhỏ các ngân hàng chỉ được chi trong phạm vi dự toán được duyệt; không được điều hoà dự toán của các khoản chi khác cho các khoản chi này.
Các ngân hàng không được ghi vào chi phí hoạt động hoặc trích các khoản thu nhập để mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản.
- 1Thông tư 16-TT/LB-1973 quy định chế độ khóa sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm tại các cơ quan ngân hàng Nhà nước các cấp do Bộ Tài Chính- Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2Thông tư liên bộ 01/TTLB năm 1993 hướng dẫn chế độ thu chi quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 100/1998/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4Quyết định 2234/QĐ-NHNN năm 2009 ban hành Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Quyết định 07/2013/QĐ-TTg về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 7Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 2Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 16-TT/LB-1973 quy định chế độ khóa sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm tại các cơ quan ngân hàng Nhà nước các cấp do Bộ Tài Chính- Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2Nghị định 196-HĐBT năm 1989 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư liên bộ 01/TTLB năm 1993 hướng dẫn chế độ thu chi quỹ bảo hiểm y tế do Bộ Y tế- Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 100/1998/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6Quyết định 2234/QĐ-NHNN năm 2009 ban hành Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7Quyết định 07/2013/QĐ-TTg về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 89/NH-QĐ năm 1990 về chế độ thu chi tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 89/NH-QĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/1990
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/1990
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
