Giới thiệu về Công văn số 2047/TCHQ-GSQL
Công văn số 2047/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng hạt lúa mỳ đã sấy khô, đã tách phần vỏ trấu ngoài và vẫn còn vỏ lụa bên trong (dạng đã sơ chế). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất áp mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc thực hiện thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nông sản.
Căn cứ pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng này, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành bao gồm:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Danh mục HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), đặc biệt là chú giải của Chương 10 (Ngũ cốc) và Chương 11 (Các sản phẩm của ngành xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mỳ).
Nguyên tắc phân loại mặt hàng hạt lúa mỳ sơ chế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc xác định bản chất hàng hóa và áp mã HS đối với hạt lúa mỳ đã sơ chế như sau:
- Xem xét mức độ chế biến: Việc phân loại phải dựa trên quy trình công nghệ tác động lên hạt lúa mỳ. Cần làm rõ việc sấy khô và tách vỏ trấu ngoài có làm thay đổi cấu trúc cơ bản của hạt hoặc thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương 10 hay Chương 11.
- Phân loại theo Chương 10: Nếu hạt lúa mỳ mới chỉ được tách lớp vỏ trấu bên ngoài (vẫn giữ nguyên lớp vỏ lụa bên trong), chưa qua các công đoạn chế biến sâu hơn như đánh bóng, xát vỏ lụa, làm vỡ hoặc cán dẹt, thì mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào nhóm 10.01 (Lúa mỳ và meslin).
- Phân loại theo Chương 11: Trường hợp hạt lúa mỳ đã bị tác động làm mất đi lớp vỏ lụa, hạt bị đánh bóng, xát vỏ hoàn toàn, hoặc đã bị làm vỡ, cán dẹt, xay xát thành các dạng khác thì phải phân loại vào nhóm 11.04 (Ngũ cốc đã được gia công bằng cách khác).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan cần kiểm tra kỹ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất và mô tả hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp.
- Thực hiện kiểm định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định chính xác bằng mắt thường về mức độ tách vỏ (vỏ trấu hay vỏ lụa) và quy trình sơ chế, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, xác định rõ bản chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
- Thống nhất áp dụng mã HS: Dựa trên kết quả phân tích, kiểm định thực tế để áp mã HS thống nhất, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã số thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2047/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Ngày 07.03.2005 Tổng cục Hải quan có công văn số 836 TCHQ/GSQL gửi Cục Hải quan thành phố Hải Phòng hướng dẫn phân loại mặt hàng hạt lúa mỳ đã sấy khô, đã tách phần vỏ trấu ngoài, vẫn còn vỏ lụa bên trong (đã sơ chế). Quá trình thực hiện, Tổng cục nhận được phản ánh của một số doanh nghiệp đề nghị xem xét lại việc phân loại mặt hàng trên. Sau khi trao đổi với Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính, Tổng cục hướng dẫn như sau:
Căn cứ danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13.06.2003 của Bộ Tài chính; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25.07.2003 của Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.08.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa XNK và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu thì:
Mặt hàng lúa mỳ dạng hạt, đã tách phần vỏ trấu ngoài, còn vỏ lụa bên trong, chưa sát vỏ hoặc sơ chế, thuộc chương 10, nhóm 1001.
Tổng cục hướng dẫn để Cục Hải quan TP Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2047/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng hạt lúa mỳ đã sấy khô, đã tách phần vỏ trấu ngoài, vẫn còn vỏ lụa bên trong (đã sơ chế) do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2047/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
