Tóm tắt Công văn số 1706/TCHQ-GSQL về việc phân loại áp mã mặt hàng L.Lysine.HCl 99%
Công văn số 1706/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng có tên thương mại là L.Lysine.HCl 99% trên phạm vi toàn quốc.
Bối cảnh và mục đích ban hành
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục thông quan đối với mặt hàng L.Lysine.HCl 99%.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã số thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Nguyên tắc phân loại và áp mã HS đối với L.Lysine.HCl 99%
Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể dựa trên bản chất hóa học của sản phẩm:
- Xác định bản chất sản phẩm: Mặt hàng L.Lysine.HCl (L-Lysine monohydrochloride) với độ tinh khiết đạt 99% được xác định là một hợp chất hữu cơ đơn chất về mặt hóa học đã được định nghĩa rõ ràng.
- Phân loại theo Chương 29: Theo quy định của Danh mục HS, các hợp chất hữu cơ đơn chất tinh khiết không pha trộn (trừ một số trường hợp ngoại lệ đặc biệt) phải được phân loại vào Chương 29 (Hóa chất hữu cơ). Do đó, mặt hàng L.Lysine.HCl 99% không được phân loại là chế phẩm bổ sung thức ăn chăn nuôi thuộc Chương 23 mà bắt buộc phải áp mã thuộc Chương 29.
- Mã số HS chi tiết: Sản phẩm được phân loại vào nhóm 29.22 (Hợp chất amino chứa chức oxy), phân nhóm 2922.41 (Lysine và các este của nó; muối của các chất này). Mã số thuế chi tiết được áp dụng cụ thể theo Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị hải quan
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Các Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích thành phần, hoặc kết quả giám định của lô hàng. Trường hợp xác định chính xác sản phẩm là L.Lysine.HCl có hàm lượng hoạt chất đạt từ 99% trở lên và không pha trộn thêm chất mang hay các chất dinh dưỡng khác thì áp mã theo nhóm 29.22.
- Phân biệt với các chế phẩm hỗn hợp: Cơ quan hải quan cần lưu ý phân biệt rõ giữa L.Lysine.HCl 99% (dạng đơn chất thuộc Chương 29) với các chế phẩm bổ sung lysine đã qua pha chế, trộn lẫn với các chất khác dùng trong chăn nuôi (thường được phân loại vào nhóm 23.09).
- Thực hiện thống nhất: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ công chức hải quan làm công tác áp mã, tính thuế để thực hiện đồng bộ, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1706TCHQ/GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty XNK Nông sản Thực phẩm Hà Nội
Trả lời công văn số 148/NSTP-P5 ngày 11/4/2005 của Công ty đề nghị hướng dẫn phân loại áp mã mặt hàng có tên thương mại: L.Lysine.HCI 99%. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo thông tin và tài liệu kỹ thuật của mặt hàng L.Lysine do quý cơ quan cung cấp, cụ thể:
+ Thành phần hóa học: L-Lysine Monohydrochloride 99%
+ Công thức hóa học: C6 H14 N2 O2
+ Độ tinh khiết: trên 99%. (loại dùng cho gia súc)
Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu Thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu); Căn cứ theo thông tin và tài liệu kỹ thuật do quý cơ quan cung cấp, thì phân loại mặt hàng L.Lysine vào nhóm 2922, mã số chi tiết: 2922.41.00 (thuế ưu đãi:20%).
- Căn cứ mục IV phần B tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với đơn vị Hải quan nơi công ty dự kiến làm thủ tục nhập khẩu, để căn cứ theo thực tế hàng hóa sẽ hướng dẫn cụ thể và kết luận mã số chính thức.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1706 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại áp mã mặt hàng có tên thương mại: L.Lysine.HCI 99%
- Số hiệu: 1706TCHQ/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
