Tóm tắt Công văn số 1589/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng hạt dưa nhập khẩu
Công văn số 1589/TCHQ-GSQL được ban hành ngày 09/04/2004 bởi Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng trong lĩnh vực phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, cụ thể là đối với mặt hàng hạt dưa nhập khẩu. Dưới đây là các nội dung chi tiết và phân tích liên quan đến văn bản này:
Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1589/TCHQ-GSQL ngày 09/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng hạt dưa nhập khẩu.
- Số hiệu: 1589/TCHQ-GSQL.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Ngày ban hành: 09/04/2004.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn phân loại mã số thuế (mã HS) và áp thuế đối với mặt hàng hạt dưa nhập khẩu vào Việt Nam.
Nội dung trọng tâm và vai trò của Công văn 1589/TCHQ-GSQL
- Xác định bản chất hàng hóa: Văn bản tập trung vào việc làm rõ các đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng và quy trình chế biến của mặt hàng hạt dưa nhập khẩu để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Giải quyết các vướng mắc, bất đồng ý kiến giữa doanh nghiệp nhập khẩu và các chi cục hải quan địa phương trong việc phân loại hạt dưa (ví dụ: phân biệt giữa hạt dưa thô chưa chế biến và hạt dưa đã qua chế biến, tẩm ướp).
- Đảm bảo tính minh bạch tài chính: Việc phân loại chính xác mã HS giúp xác định đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho mặt hàng này, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Công văn là căn cứ pháp lý để các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, áp mã thống nhất trên toàn quốc, hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, tính toán trước chi phí thuế và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã số hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1589/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trong thời gian qua, một số Cục Hải quan các tỉnh phía Bắc trong khi làm thủ tục có vướng mắc về cách phân loại đối với mặt hàng hạt dưa chưa qua chế biến nhập khẩu, nguyên nhân khách quan là cách phân loại mặt hàng này tại Danh Mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực trước thời Điểm ngày 01 tháng 9 năm 2003 có sự khác biệt so với sau thời Điểm ngày 01 tháng 9 năm 2003. Sau khi trao đổi thống nhất với Vụ Chính sách thuế (BTC) và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thống nhất thực hiện như sau:
1. Trước thời Điểm 01/9/2003: căn cứ Danh Mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 324/TCTK-QĐ ngày 26/12/1995 của Tổng cục Thống kê, Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính thì mặt hàng hạt dưa chưa qua chế biến nhập khẩu được phân loại vào mã số: 08.11.9000, thuế nhập khẩu ưu đãi 40%.
2. Sau thời Điểm 01 tháng 9 năm 2003: căn cứ Danh Mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2003 và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính thì mặt hàng hạt dưa chưa qua chế biến nhập khẩu tuỳ theo Mục đích sử dụng, có thể phân loại vào các mã số sau đây:
- Loại dùng để gieo trồng, mã số: 12.09.9990, thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%.
- Loại chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, mã số: 12.12.9990, thuế nhập khẩu ưu đãi: 10%.
Loại không có cơ sở xác định được dùng để gieo trồng hay chủ yếu dùng làm thức ăn cho người thì phân loại vào mã số: 12.12.9990.
3. Đối với các lô hàng đã làm thủ tục nhập khẩu từ ngày 01 tháng 9 năm 2003 trở đi, nếu phân loại chưa đúng như hướng dẫn trên thì tiến hành Điều chỉnh theo hướng dẫn.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1589/TCHQ-GSQL ngày 09/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng hạt dưa nhập khẩu
- Số hiệu: 1589/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
