Công văn số 1198 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 03/04/2003 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho lĩnh vực công nghệ thông tin.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo hướng dẫn, các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm thiết kế theo yêu cầu, website) và dịch vụ phần mềm (như tư vấn, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho các sản phẩm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế, cơ sở kinh doanh phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do sản phẩm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh phần mềm sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế, mà phải tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất phần mềm: Các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và được miễn, giảm thuế TNDN theo các quy định về khuyến khích phát triển công nghiệp phần mềm của Chính phủ.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai và có hoạt động thực tế về sản xuất, dịch vụ phần mềm theo đúng danh mục quy định.
Quy định về thuế nhập khẩu và nghĩa vụ thuế liên quan
- Thuế nhập khẩu phần mềm: Đối với phần mềm nhập khẩu, việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan, trong đó phân biệt rõ giữa trị giá của phương tiện chứa đựng vật lý (đĩa CD, thẻ nhớ, ổ cứng) và trị giá của bản quyền phần mềm được truyền tải.
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam thì phải thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1198 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ernst & Young
Trả lời công văn số 1902/EY ngày 19/2/2003 của Công ty về việc thuế GTGT đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 23, Mục II, Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Mục III phần B Thông tư số 31/2001/TT-BTC ngày 21/5/2001r của Bộ Tài chính quy định: sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các dịch vụ tư vấn phần mềm, cung cấp hệ thống...., dịch vụ huấn luyện, đào tạo về chuyên môn liên quan đến công nghệ phần mềm) theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp công ty ở nước ngoài cung cấp phần mềm dịch vụ theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg nêu trên cho công ty ở Việt Nam thì phần mềm và dịch vụ phần mềm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty ở Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế TNDN khi thanh toán tiền cho công ty ở nước ngoài theo quy định tại phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty TNHH Ernst & Young được biết.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2807TCT/NV2 ngày 31/07/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với sản xuất dịch vụ phần mềm
- 2Thông tư 31/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế tại Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 1198 TCT/NV5 ngày 03/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm
- Số hiệu: 1198TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
