Tóm tắt Công văn số 2807TCT/NV2 về chính sách thuế đối với sản xuất và dịch vụ phần mềm
Công văn số 2807TCT/NV2 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 31/07/2003 là văn bản hướng dẫn quan trọng về các chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm khuyến khích sự phát triển của ngành công nghiệp phần mềm trong nước.
1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2807TCT/NV2, chính sách thuế GTGT đối với lĩnh vực phần mềm được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm thiết kế theo yêu cầu) và dịch vụ phần mềm do các tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng trên thị trường Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi dịch vụ phần mềm được miễn thuế: Dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT bao gồm các hoạt động trực tiếp liên quan như: dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống phần mềm, dịch vụ thiết kế, lập trình phần mềm, dịch vụ cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành và bảo trì phần mềm sau bán hàng.
- Thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu: Trường hợp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được xuất khẩu ra nước ngoài (cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu và thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
2. Chính sách ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, Công văn cũng làm rõ các mức ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất phần mềm:
- Ưu đãi về thuế suất: Các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi trong một thời hạn nhất định kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp sản xuất phần mềm đáp ứng các điều kiện quy định được hưởng thời gian miễn thuế TNDN và giảm 50% số thuế phải nộp trong các năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm để làm cơ sở áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
3. Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế GTGT và thuế TNDN nêu trên, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định quản lý thuế nghiêm ngặt:
- Đăng ký và kê khai thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế đầy đủ, đúng hạn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Việc mua bán sản phẩm, dịch vụ phần mềm phải có hóa đơn hợp pháp và ghi rõ nội dung thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (hoặc thuế suất 0% đối với xuất khẩu).
- Xác định đúng tính chất hoạt động: Chỉ những hoạt động thực sự là sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm trực tiếp theo danh mục quy định mới được hưởng ưu đãi. Các hoạt động kinh doanh thương mại phần mềm (mua đi bán lại sản phẩm phần mềm không do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc không có dịch vụ gia tăng đi kèm) không được hưởng các ưu đãi dành riêng cho hoạt động sản xuất phần mềm.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2807TCT/NV2 đóng vai trò là hành lang pháp lý quan trọng tại thời điểm ban hành, giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp phần mềm trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Việc miễn thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN sâu rộng đã tạo động lực mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, đặt nền móng cho sự bùng nổ của làn sóng công nghệ thông tin trong các thập kỷ tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2807TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2003 |
Kính gửi: Viện khoa học hàng không
Trả lời công văn số 211/TCKT-VKH ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Viện khoa học hàng không về thuế GTGT các đề tài khoa học. Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại mục III, Phần B Thông tư số 31/2001/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm thì:
Trường hợp Viện khoa học hàng không làm dịch vụ phần mềm máy tính ứng dụng trong công tác quản lý và điều hành sản xuất trong Tổng Công ty hàng không thì dịch vụ phần mềm cung cấp cho Tổng Công ty hàng không Việt Nam thuộc diện không chịu thuế GTGT; Viện không phải tính và nộp thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm này, đồng thời đối với hàng hoá dịch vụ dùng để sản xuất dịch vụ phần mềm không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
Tổng cục thuế xin thông báo để Viện khoa học hàng không được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1198 TCT/NV5 ngày 03/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm
- 2Thông tư 31/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế tại Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 2807TCT/NV2 ngày 31/07/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với sản xuất dịch vụ phần mềm
- Số hiệu: 2807TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
