Giới thiệu về Công văn số 1074TCT/DNK
Công văn số 1074TCT/DNK là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế liên quan cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật thuế trên thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1074TCT/DNK về việc hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 1074TCT/DNK.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định, chính sách về thuế đối với doanh nghiệp và các đối tượng nộp thuế liên quan.
Các nội dung cốt lõi trong hướng dẫn chính sách thuế
Mặc dù nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, dựa trên tính chất của các công văn hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm thường xoay quanh các vấn đề sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các đối tượng nộp thuế, các trường hợp cụ thể được áp dụng ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế hoặc các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn quy trình kê khai và nộp thuế: Quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục kê khai thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế nhằm tối giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong quản lý thu ngân sách.
- Giải quyết vướng mắc thực tế của doanh nghiệp: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp phát sinh trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà các văn bản quy phạm pháp luật trước đó chưa quy định rõ ràng hoặc có cách hiểu khác nhau.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế các cấp: Phân định rõ trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các quy định này vào thực tế, người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 48 CT/TTr ngày 31/01/2005 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về việc hướng dẫn chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Điểm 2, Mục I, Phần A Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp thì: cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN.
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao thì: đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế thì các khoản tiền công, tiền lương, tiền thù lao là thu nhập chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Căn cứ các quy định nêu trên đề nghị Cục thuế kiểm tra và giải quyết theo hướng sau:
- Nếu Công ty TNHH Tài Lợi ký hợp đồng kinh tế thuê các cá nhân, nhóm cá nhân không phải là lao động của Công ty làm dịch vụ vận chuyển cát, đá bằng xà lan, tàu kéo, cần cẩu trong đó: cá nhân, nhóm cá nhân tự trang trải chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hợp đồng… thì cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện dịch vụ cho Công ty thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN.
- Nếu Công ty ký hợp đồng lao động với cá nhân, cá nhân chỉ thực hiện công việc theo chuyên môn nghiệp vụ, các chi phí thực hiện dịch vụ do Công ty trang trải thì thu nhập trả cho cá nhân thực hiện dịch vụ theo hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập của người có thu nhập cao. Thuế thu nhập của người có thu nhập cao tính trên thu nhập của từng cá nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số: 2734/TCT-ĐTNN về việc hướng dẫn chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 3037 TCT/NV2 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 4Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 8Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 9Nghị định 78/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 10Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1074TCT/DNK về việc hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1074TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
