Công văn 98063/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế nắm rõ quy trình, thủ tục và các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp cụ thể sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập có sự chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, nếu người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
2. Các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu thuộc các trường hợp sau:
- Cá nhân không đáp ứng các điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập nêu trên.
- Cá nhân có số thuế phải nộp thêm khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
3. Quy định về giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc như sau:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính đủ theo tháng và được tạm tính hàng tháng khi khấu trừ thuế. Khi quyết toán thuế, cá nhân cư trú được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng trong năm tính thuế.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế đã thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định.
4. Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Tùy thuộc vào đối tượng thực hiện quyết toán, hồ sơ và địa điểm nộp được quy định rõ ràng:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN, các phụ lục bảng kê chi tiết kèm theo và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh, chứng từ khấu trừ thuế, hóa đơn chứng từ chứng minh các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Địa điểm nộp hồ sơ của cá nhân trực tiếp quyết toán được xác định dựa trên nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) theo hướng dẫn của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98063/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kobelco Compressors Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 30-31, khu đấu giá X3, tổ 23, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội - MST: 0105099074)
Trả lời công văn số 0512/TNCN-KC ngày 05/12/2019 của Công ty TNHH Kobelco Compressors Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về quyết toán thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế như sau:
“…
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
…ˮ
+ Tại điểm a, Khoản 1, Điều 6 quy định về kỳ tính thuế như sau:
“Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
…ˮ
- Căn cứ Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
…ˮ
- Căn cứ điểm d, Khoản 3, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn như sau:
“d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
Trường hợp ông Shimizu Toshimasa là công dân của Nhật Bản (quốc gia đã ký kết với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập) lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 01/4/2015 đến ngày 31/12/2015 và đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 thì cá nhân phải tổng hợp thu nhập toàn cầu, tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 4/2015 đến tháng 12/2015 (được tính tròn tháng) và cá nhân có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/12/2015).
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kobelco Compressors Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11171/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3334/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2113/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6043/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7653/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5524/CT-TTHT năm 2020 triển khai Tháng đồng hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 11171/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3334/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2113/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 6043/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 7653/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 5524/CT-TTHT năm 2020 triển khai Tháng đồng hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 98063/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 98063/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
