Giới thiệu về Công văn 3334/CT-TTHT năm 2020
Công văn 3334/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành, giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và quy trình thực hiện quyết toán thuế một cách chính xác, tránh các sai sót pháp lý không đáng có.
1. Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn, các đối tượng sau đây có nghĩa vụ hoặc quyền lợi liên quan đến việc quyết toán thuế TNCN:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam: Phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
2. Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
3. Các trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trong các trường hợp sau:
- Không đáp ứng các điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế nêu trên.
- Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc chưa khấu trừ thuế (kể cả trường hợp thu nhập vãng lai chưa đến mức khấu trừ thuế).
- Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ nhưng không ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay.
4. Quy định về giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế
Việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo nguyên tắc:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Được tính đủ theo tháng cho người nộp thuế có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc mới được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
5. Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Công văn hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế:
- Hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Bảng kê kèm theo mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN, bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và thư xác nhận thu nhập (nếu có).
- Địa điểm nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể về nơi tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn thuế liên quan, bạn có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3334/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
(Địa chỉ: 25 Lý Thường Kiệt, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. MST: 0100930778-001)
Trả lời công văn số 45/TTGSNH8 đề ngày 08/01/2020 của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (sau đây gọi là "Cơ quan TTGSNH") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
...a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
a.4.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp kể từ ngày 05/07/2019, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP Hà Nội, Cục thanh tra, giám sát ngân hàng TP Hồ Chí Minh chấm dứt hoạt động, công chức thuộc 02 Cục này được điều động, chuyển công tác về các đơn vị thuộc Cơ quan TTGSNH và NHNN chi nhánh TP Hà Nội, NHNN chi nhánh TP Hồ Chí Minh thì được áp dụng quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức mới theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Cơ quan TTGSNH liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cơ quan TTGSNH được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11171/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 98063/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6043/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7653/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11171/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 98063/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6043/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7653/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3334/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3334/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
