Tổng quan về Công văn 9711/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9711/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến lĩnh vực hóa đơn và chứng từ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế trong quá trình lập, sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các thông tin trích xuất, nội dung của các điều khoản đầu tiên tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc đối tượng chịu sự điều chỉnh của công văn này khi thực hiện các thủ tục về hóa đơn, chứng từ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ: Quy định các nguyên tắc cơ bản về tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của hóa đơn khi phát sinh các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đảm bảo các thông tin trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Làm rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc quản lý, lưu trữ, bảo quản và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, chứng từ định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tránh các sai phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cũng như các Chi cục Thuế trong việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 9711/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thuế, tránh các sai sót phổ biến trong việc sử dụng hóa đơn đầu vào, đầu ra, từ đó tối ưu hóa quy trình kế toán và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9711/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam Sở Giao Dịch II
Địa chỉ: Số 229 Đồng Khởi, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0101382193-003
Trả lời văn bản số 1060/NHPT.SGDII ngày 13/09/2016 của Ngân hàng về hóa đơn, chứng từ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“...
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ 3: Tháng 3/2015, Doanh nghiệp A là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B, thời gian vay là 1 năm (hạn trả nợ là ngày 31/3/2016). Đến ngày 31/3/2016, Doanh nghiệp A không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng B thì khi bàn giao tài sản, Doanh nghiệp A không phải lập hóa đơn. Ngân hàng B bán tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng bán tài sản đảm bảo tiền vay và tài sản này thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi bán tài sản đảm bảo tiền vay này, Ngân hàng lập hóa đơn giao người mua theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9711/CT-TTHT năm 2016 về về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9711/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
