Tóm tắt Công văn 94418/CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 94418/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc viết tắt chỉ tiêu địa chỉ của người mua trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp khi lập hóa đơn trong trường hợp địa chỉ của khách hàng quá dài, vượt quá số lượng ký tự cho phép của các phần mềm hóa đơn.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn 94418/CT-TTHT:
- Nguyên tắc chung về ghi thông tin trên hóa đơn: Khi lập hóa đơn, người bán phải ghi đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua theo đúng thông tin đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc các văn bản tương đương khác.
- Quy định cho phép viết tắt địa chỉ: Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, người bán được phép viết tắt một số danh từ thông dụng trên hóa đơn. Việc viết tắt này phải đảm bảo nguyên tắc vẫn xác định được đúng địa chỉ của người mua, người bán, phù hợp với đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh, đồng thời không làm thay đổi bản chất của thông tin địa chỉ.
- Các từ ngữ thông dụng được phép viết tắt bao gồm:
- Viết tắt về đơn vị hành chính: "Phường" viết tắt thành "P."; "Quận" viết tắt thành "Q."; "Thành phố" viết tắt thành "TP"; "Thị xã" viết tắt thành "TX"; "Huyện" viết tắt thành "H."; "Tỉnh" viết tắt thành "T.".
- Viết tắt về loại hình doanh nghiệp: "Trách nhiệm hữu hạn" viết tắt thành "TNHH"; "Cổ phần" viết tắt thành "CP"; "Doanh nghiệp tư nhân" viết tắt thành "DNTN"; "Sản xuất thương mại" viết tắt thành "SX TM".
- Viết tắt các địa danh, khu vực thông dụng khác: "Khu công nghiệp" viết tắt thành "KCN"; "Khu đô thị" viết tắt thành "KĐT"; "Chi nhánh" viết tắt thành "CN"; "Phân xưởng" viết tắt thành "PX".
- Điều kiện để hóa đơn viết tắt được chấp nhận hợp lệ: Hóa đơn có viết tắt các từ ngữ thông dụng nêu trên vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ, hợp pháp để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Điều kiện tiên quyết là hóa đơn đó phải phản ánh đúng bản chất giao dịch, ghi đúng mã số thuế của người mua và người bán, và các thông tin khác không bị sai lệch.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp:
Hướng dẫn tại Công văn 94418/CT-TTHT tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong việc sử dụng hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy, hạn chế các sai sót kỹ thuật không đáng có do giới hạn ký tự của hệ thống phần mềm kế toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý tránh viết tắt các từ ngữ cốt lõi (như tên riêng của đường phố, tên riêng của quận/huyện) dẫn đến việc hiểu sai lệch địa chỉ hoặc không định vị được địa điểm thực tế của doanh nghiệp trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94418/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hai Di Lao Việt Nam Holdings
(Địa chỉ: Phòng A10, tầng 29, Tòa Đông, 29-01 Lotte Center Hà Nội, Số 54 Liễu Giai, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, TP Hà Nội, Việt Nam; MST: 0108392659;
Trả lời công văn số 0312/CV-HDL ngày 03/12/2019 của Công ty TNHH Hai Di Lao Việt Nam Holdings (sau đây gọi là Công ty) về việc viết tắt địa chỉ trên hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chị mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế”
- Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "'Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định đuợc chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.ˮ
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Hai Di Lao Việt Nam Holdings có địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư quá dài thì Công ty được phép viết ngắn gọn địa chỉ trên hóa đơn bán hàng một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" ...nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Hai Di Lao Việt Nam Holdings biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 1449/TB-CT năm 2013 về viết tắt tên, địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế tỉnh Long An ban hành
- 2Công văn 75030/CT-TTHT năm 2016 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43330/CT-TTHT năm 2018 về thông tin địa chỉ Công ty ghi trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 97628/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8309/CT-TTHT năm 2020 về viết tắt địa chỉ doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 79496/CT-TTHT năm 2020 về tiêu thức tên, địa chỉ trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 988/CT-TTHT năm 2020 về viết tắt tên trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 66314/TB-CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ của người mua trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông báo 1449/TB-CT năm 2013 về viết tắt tên, địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế tỉnh Long An ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 75030/CT-TTHT năm 2016 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43330/CT-TTHT năm 2018 về thông tin địa chỉ Công ty ghi trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 97628/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8309/CT-TTHT năm 2020 về viết tắt địa chỉ doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 79496/CT-TTHT năm 2020 về tiêu thức tên, địa chỉ trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 988/CT-TTHT năm 2020 về viết tắt tên trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 66314/TB-CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ của người mua trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 94418/CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 94418/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
