Tóm tắt Công văn 97628/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng khuyến mại
Công văn 97628/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và thương mại khi triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.
1. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý hóa đơn, khi thực hiện chương trình khuyến mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo quy định cụ thể sau:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hoặc làm hàng mẫu phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trên hóa đơn GTGT phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm tên, số lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Hóa đơn phải ghi rõ nội dung là hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo hoặc làm hàng mẫu không thu tiền.
- Đối với dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn: Trường hợp chương trình khuyến mại thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
2. Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mại
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định dựa trên tính hợp pháp của chương trình xúc tiến thương mại theo quy định của Bộ Luật Thương mại:
- Trường hợp khuyến mại hợp pháp: Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (đã thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký với Sở Công thương hoặc Bộ Công thương theo quy định tại Nghị định 81/2018/NĐ-CP), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0).
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định: Nếu doanh nghiệp thực hiện khuyến mại nhưng không đăng ký, không thông báo hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng nội bộ. Giá tính thuế trong trường hợp này là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.
3. Điều kiện để áp dụng giá tính thuế bằng không (0) đối với hàng khuyến mại
Để được áp dụng chính sách thuế ưu đãi (giá tính thuế bằng 0) đối với hàng khuyến mại, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chương trình khuyến mại phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Thương mại và Nghị định số 81/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo hoặc đăng ký hoạt động khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền trước khi thực hiện chương trình.
- Hồ sơ, chứng từ liên quan đến chương trình khuyến mại phải đầy đủ, bao gồm: văn bản xác nhận hoặc thông báo tiếp nhận của Sở Công thương, quyết định phê duyệt chương trình khuyến mại của doanh nghiệp, danh sách khách hàng nhận khuyến mại (nếu có), và hóa đơn GTGT xuất cho hàng khuyến mại tương ứng.
4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Cục Thuế TP. Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp một số điểm quan trọng để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính:
- Việc không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại hoặc lập hóa đơn không đúng thời điểm đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn và sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hàng khuyến mại (không thu tiền) và hàng bán kèm giảm giá để áp dụng đúng phương pháp tính thuế GTGT và xuất hóa đơn phù hợp.
- Mọi sai sót trong khâu đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương đều dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất ưu đãi và yêu cầu quy đổi tính thuế như hàng biếu, tặng, cho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97628/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư Hải Phát
(Địa chỉ: Tầng 5, CT3 The Pride Khu đô thị mới An Hưng, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP.Hà Nội - Mã số thuế: 0500447004)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 826/HP-TCKT ngày 04/12/2018 của Công ty cổ phần Đầu tư Hải Phát (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc chính sách thuế đối với hàng khuyến mại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa khuyến mại như sau:
“Điều 7. Giá tính thuế
...5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
+ Tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại như sau
“9. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 06/08/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng là các thẻ câu lạc bộ thể thao theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Trên hóa đơn được lập cho các hàng hóa khuyến mại phải ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC.
Các khoản chi phí cho chương trình khuyến mại trên nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp quy định của pháp luật thương mại thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã nêu.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Đầu tư Hải Phát được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 95920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 333/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 94418/CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 95920/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 333/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 94418/CT-TTHT năm 2019 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 97628/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng khuyến mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 97628/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
