Tóm tắt Công văn 93/TCT-KK năm 2016 về vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế
Công văn 93/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thuế, đặc biệt là việc hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu tính thuế đối với doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi và chính sách thuế được hướng dẫn bao gồm:
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cụ thể về thời điểm và căn cứ xác định doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Doanh thu tính thuế GTGT được xác định dựa trên giá bán chưa có thuế của hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí trội thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng ngoài giá bán.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm ghi nhận là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm ghi nhận là khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định.
- Xử lý vướng mắc về sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế: Hướng dẫn cách thức điều chỉnh và kê khai trong trường hợp có sự chênh lệch giữa doanh thu ghi nhận theo chuẩn mực kế toán và doanh thu xác định theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của người nộp thuế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 93/TCT-KK năm 2016 giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Đồng thời, văn bản góp phần tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi các chính sách thuế trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Điện Biên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2808/CT-KTrT ngày 19/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên vướng mắc về chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại Phương Anh.
Căn cứ Khoản 3 Điều 2, Khoản 3 Điều 20, Khoản 3 Điều 35 Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT.
Căn cứ Điểm 2 Điều 15 Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về Điều kiện thanh toán dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT.
Căn cứ Khoản 3, Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thời Điểm và thủ tục nộp thuế.
Căn cứ Khoản 5, Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thời Điểm xác định thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2.1 công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC quy định về thời Điểm khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Ngày 16/04/2014 Tổng cục Thuế có công văn số 1241/TCT-KK gửi Cục Thuế tỉnh Thái Bình; Cục Thuế tỉnh Điện Biên; KBNN tỉnh Thái Bình về hoàn thuế GTGT 2% công trình xây dựng cơ bản ngoại tỉnh của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phương Anh. Trong công văn đã hướng dẫn rõ việc xác định giá trị thanh toán theo Hợp đồng xây dựng chuyển giao số 02/2010/HĐ-BT, phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng - chuyển giao số 02/2010/HĐ-BT ngày 04 tháng 5 năm 2010 là thanh toán vốn hay tạm ứng vốn đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Điện Biên phối hợp với Cục Thuế tỉnh Thái Bình, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình căn cứ các hồ sơ thanh toán liên quan, kiểm tra việc thanh toán vốn dự án theo Hợp đồng xây dựng chuyển giao số 02/2010/HĐ-BT, phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng - chuyển giao số 02/2010/HĐ-BT ngày 04 tháng 5 năm 2010 dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình:
Nếu là thanh toán vốn đầu tư theo đúng hướng dẫn tại Điểm 2, Điều 15 Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính thì phần giá trị thanh toán của dự án đầu tư mà Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình thu 2% thuế GTGT tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011 của Bộ Tài chính được xác định là doanh thu tính thuế. Công ty phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Nếu là tạm ứng vốn đầu tư thì phần giá trị thanh toán của dự án đầu tư nêu trên mà Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình thu 2% thuế GTGT tương ứng không phải là doanh thu tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Điện Biên được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1892/TCT-DNL năm 2014 xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 195/TCT-TNCN năm 2016 về xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 744/TCT-CS năm 2014 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3822/TCT-DNL năm 2016 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4425/TCT-DNNCN năm 2019 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao
- 2Thông tư 166/2011/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý dự án; chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Xây dựng - Chuyển giao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 17848/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 28/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1241/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng 2% công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1892/TCT-DNL năm 2014 xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 195/TCT-TNCN năm 2016 về xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 744/TCT-CS năm 2014 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3822/TCT-DNL năm 2016 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4425/TCT-DNNCN năm 2019 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 93/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 93/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
