Tổng quan về Công văn 4425/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 4425/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản, đặc biệt là trường hợp nhận tiền thuê trả trước cho nhiều năm.
Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định doanh thu để tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Ngược lại, nếu doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân phát sinh nghĩa vụ nộp cả hai loại thuế này.
- Xác định doanh thu đối với trường hợp trả tiền trước nhiều năm: Đối với trường hợp bên thuê tài sản thanh toán tiền trước cho nhiều năm, cá nhân cho thuê có quyền lựa chọn một trong hai phương thức khai thuế: khai thuế theo từng năm phát sinh hoặc khai thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước.
- Cách tính doanh thu bình quân để xét miễn thuế: Khi cá nhân lựa chọn phương thức khai thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước, doanh thu để xác định cá nhân có thuộc diện phải nộp thuế hay không là doanh thu bình quân năm. Doanh thu bình quân năm được xác định bằng tổng doanh thu trả trước chia cho số năm trả trước.
Phương pháp tính thuế cụ thể trong các trường hợp điển hình
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức áp dụng thuế suất và tính toán số thuế phải nộp đối với từng phương thức khai thuế được cá nhân lựa chọn:
- Trường hợp khai thuế hàng năm: Doanh thu tính thuế của từng năm được xác định là số tiền thuê tài sản thực tế phát sinh của năm đó theo thỏa thuận trên hợp đồng. Nếu doanh thu năm đó trên 100 triệu đồng, cá nhân áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế suất thuế TNCN là 5% trên doanh thu tính thuế của năm.
- Trường hợp khai thuế một lần cho cả thời hạn thuê: Nếu doanh thu bình quân năm xác định trên 100 triệu đồng, cá nhân phải nộp thuế cho toàn bộ thời gian cho thuê. Số thuế phải nộp bằng tổng doanh thu tính thuế của cả thời hạn thuê nhân với thuế suất (5% GTGT và 5% TNCN). Ngược lại, nếu doanh thu bình quân năm từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân được miễn thuế cho toàn bộ thời gian cho thuê đã trả trước tiền.
- Xử lý biến động hợp đồng: Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Quy định về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản:
- Thỏa thuận nộp thuế thay trong hợp đồng: Trong hợp đồng thuê tài sản, các bên có thể thỏa thuận bên thuê là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho bên cho thuê. Khi đó, doanh thu tính thuế phải là doanh thu đã bao gồm cả khoản thuế trả thay (nếu thỏa thuận giá thuê chưa bao gồm thuế và bên thuê chịu trách nhiệm nộp thuế thay).
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của tổ chức chi trả: Trường hợp bên thuê tài sản là tổ chức, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, tổ chức này có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản nếu doanh thu cho thuê đạt mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4425/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 713/CT-NVDTPC ngày 04/10/2019 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Long vướng mắc về doanh thu tính thuế đối với giá cho thuê chưa bao gồm thuế trường hợp cá nhân cho thuê tài sản. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục thuế đã có công văn số 3822/TCT-DNL ngày 22/8/2016 trả lời Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel (bản photo đính kèm). Theo đó, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT và TNCN bằng (=) doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia (:) cho 0.9
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 93/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 744/TCT-CS năm 2014 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 712/TCT-DNL năm 2018 về nghĩa vụ thuế khoản thu từ khai thác, cho thuê tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1368/TCT-DNNCN năm 2024 doanh thu tính thuế đối với cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 93/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 744/TCT-CS năm 2014 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3822/TCT-DNL năm 2016 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4958/TCT-DNNCN năm 2018 về xác định mức doanh thu tính lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 712/TCT-DNL năm 2018 về nghĩa vụ thuế khoản thu từ khai thác, cho thuê tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1368/TCT-DNNCN năm 2024 doanh thu tính thuế đối với cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4425/TCT-DNNCN năm 2019 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4425/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
