Giới thiệu về Công văn 171/TCT-CS năm 2015
Công văn 171/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động cung ứng dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Nội dung trọng tâm về xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, Công văn 171/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thời điểm xác định doanh thu: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Trong trường hợp hóa đơn cung ứng dịch vụ được lập trước khi dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp phải thực hiện ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN phù hợp với doanh thu thực tế phát sinh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền từ khách hàng.
- Sự tương thích giữa doanh thu và chi phí: Khi ghi nhận doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và các khoản chi phí hợp lý tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó trong kỳ tính thuế.
Hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn 171/TCT-CS, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm soát thời điểm lập hóa đơn: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng tiến độ thực hiện hợp đồng dịch vụ để xuất hóa đơn đúng thời điểm. Việc xuất hóa đơn sai thời điểm (trễ hạn hoặc không đúng quy định) có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế trong kỳ.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh việc hoàn thành dịch vụ như biên bản nghiệm thu hoàn thành dịch vụ, biên bản bàn giao, hợp đồng dịch vụ và các chứng từ thanh toán liên quan để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý đối với các dịch vụ thu tiền trước: Đối với một số loại hình dịch vụ đặc thù có thu tiền trước của khách hàng cho nhiều kỳ (như cho thuê tài sản, dịch vụ văn phòng, dịch vụ đào tạo...), doanh nghiệp cần phân bổ doanh thu phù hợp với thời gian cung ứng dịch vụ hoặc lựa chọn phương pháp xác định doanh thu theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 171/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc hiểu sai quy định.
- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, kê khai và nộp thuế TNDN chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc trốn thuế.
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với nhóm ngành dịch vụ - một trong những nhóm ngành có tính chất hoạt động đa dạng và phức tạp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Nông.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2279/CT-THNVDT đề nghị 10/11/2014 của Cục thuế tỉnh Đắk Nông báo cáo bổ sung hồ sơ đối với đề nghị nêu tại công văn số 2053/CT-THNVDT ngày 30/9/2014 của Cục thuế tỉnh Đắk Nông về việc hạch toán và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2.2 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008-TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau :
"2.2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn".
Tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 123/2012-TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
"b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời thể tìm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. "
- Tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
"b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ."
Căn cứ các quy định hiện hành thì thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên theo trình bày tại công văn số 2279/CT-THNVDT và công văn số 2053/CT-THNVDT nêu trên của Cục thuế tỉnh Đắk Nông thì đến tháng 3/2014 các đơn vị và quỹ bảo vệ phát triển rừng mới thực hiện nghiệm thu thanh quyết toán và đến ngày 29/8/2014 ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông mới có công văn số 3619/UBND-KTTC về việc hạch toán và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Do đó, trường hợp từ năm 2011 đến năm 2013 các Công ty lâm nghiệp được Quỹ bảo vệ.và phát triển rừng của tỉnh cho tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng nhưng đến năm 2014 các đơn vị và Quỹ bảo vệ phát triển rừng mới thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán thì được phép hạch toán vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2014.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Nông biết././
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5955/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5005/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1702/TCT-CS năm 2015 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2845/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 93/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5955/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5005/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1702/TCT-CS năm 2015 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2845/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 93/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế trong việc xác định doanh thu tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 171/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
