1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Công văn 2845/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, giúp doanh nghiệp thực hiện khai thuế chính xác, thống nhất và hạn chế các rủi ro pháp lý liên quan.
2. Nguyên tắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ. Trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước hoặc khi hoàn thành dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn.
- Đối với hoạt động mua bán hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
3. Hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể về doanh thu
Công văn tập trung làm rõ các trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Xác định doanh thu đối với dịch vụ nhiều kỳ: Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền trước của khách hàng cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế TNDN có thể được phân bổ theo số năm nhận tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp và áp dụng nhất quán trong suốt kỳ tính thuế.
- Sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế: Công văn lưu ý doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa doanh thu ghi nhận theo chuẩn mực kế toán và doanh thu xác định theo pháp luật thuế để thực hiện điều chỉnh phù hợp khi quyết toán thuế TNDN năm.
- Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại phải được thực hiện theo đúng chứng từ, hóa đơn hợp lệ để được giảm trừ vào doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là các điều khoản về thời điểm bàn giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ để xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu tính thuế.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, hóa đơn bán hàng đối với các khoản doanh thu nhận trước hoặc các khoản giảm trừ doanh thu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Chủ động tham khảo ý kiến của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp phát sinh các giao dịch phức tạp chưa được quy định rõ ràng tại văn bản hướng dẫn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2845/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 782/CT-THNVDT ngày 15/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về vướng mắc trong xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp DNTN Hoa Dũng thực hiện cung cấp dịch vụ nhận lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu khách hàng trả tiền dịch vụ trước cho nhiều năm, chi phí liên quan đến dịch vụ phát sinh trong các năm cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp có thể lựa chọn xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trường hợp năm 2012 và 2013, DNTN Hoa Dũng đã thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ cung cấp dịch vụ nhận lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo doanh thu được phân bổ cho số năm trả tiền trước thì không điều chỉnh lại nếu không làm thay đổi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2503/TCT-CS về việc xác định chi phí tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1702/TCT-CS năm 2015 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016 xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2503/TCT-CS về việc xác định chi phí tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1702/TCT-CS năm 2015 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016 xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2845/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2845/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
