Giới thiệu về Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 1834/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản. Văn bản này làm rõ các quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp tạo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên phạm vi cả nước.
Nguyên tắc xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định cá nhân cho thuê tài sản có thuộc diện phải nộp thuế hay không được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể sau:
- Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Doanh thu 100 triệu đồng/năm để xác định cá nhân không phải nộp thuế là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
- Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại nhiều nơi hoặc nhiều loại tài sản khác nhau, doanh thu để xác định ngưỡng chịu thuế là tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm dương lịch đó.
Phương pháp xác định doanh thu tính thuế đối với hợp đồng cho thuê nhiều năm thanh toán một lần
Đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản phát sinh hợp đồng cho thuê nhiều năm và nhận tiền thanh toán một lần cho cả thời hạn thuê, cách xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế được thực hiện như sau:
- Cá nhân lựa chọn khai thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước thì doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu tính bình quân theo năm dương lịch.
- Doanh thu tính bình quân theo năm dương lịch được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu nhận trước chia cho số năm trả tiền trước.
- Nếu doanh thu bình quân theo năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho toàn bộ thời gian cho thuê đã trả tiền trước.
- Nếu doanh thu bình quân theo năm dương lịch trên 100 triệu đồng, cá nhân phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với toàn bộ doanh thu nhận trước của các năm đó. Số thuế phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với thuế suất của từng loại thuế tương ứng với từng năm.
Quy định về thuế suất và cách tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
Khi cá nhân thuộc diện phải nộp thuế (doanh thu xác định vượt ngưỡng 100 triệu đồng/năm), nghĩa vụ thuế được thực hiện theo các quy định hiện hành:
- Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Thuế suất thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Công thức tính thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%.
- Công thức tính thuế TNCN phải nộp: Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với 5%.
- Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm cả thuế (trường hợp giá thuê đã bao gồm thuế) phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản bao gồm các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường (nếu có) mà bên thuê trả cho bên cho thuê theo thỏa thuận.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 1834/TCT-TNCN
Việc ban hành Công văn 1834/TCT-TNCN mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý:
- Tạo sự minh bạch, rõ ràng trong việc phân bổ doanh thu đối với các hợp đồng dài hạn thanh toán một lần, tránh việc cá nhân bị đánh thuế oan do dồn doanh thu vào một năm tài chính.
- Giúp người nộp thuế chủ động lập kế hoạch tài chính và kê khai thuế chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc trốn thuế.
- Thống nhất quy trình quản lý thuế tại các Chi cục Thuế địa phương, giảm thiểu sự chồng chéo hoặc áp dụng luật không đồng nhất giữa các địa bàn khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1834/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1579/CT-THNVDT ngày 21/5/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng (nội dung số 8) đề nghị hướng dẫn xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế và cấp hoá đơn lẻ đối với cá nhân cho thuê tài sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch”
- Tại Khoản 3, Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
…
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
…”
- Tại Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân”
- Tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Đối với các Khoản chi theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng từ dưới đây:
…
c) Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
…
+ Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những Khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những Khoản chi có hợp đồng).
…
+ Các Khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những Khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những Khoản chi có hợp đồng).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Trường hợp cá nhân phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản mà tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN, kể cả trường hợp thời hạn cho thuê trên hợp đồng không đủ 12 tháng của năm dương lịch.
- Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê kể cả trường hợp doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho cơ quan, đơn vị, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước thuê và có yêu cầu cấp hóa đơn thì Cơ quan Thuế vẫn thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1608 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1736/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc phạt chậm nộp tiền thuế đối với doanh thu chịu thuế GTGT kê khai nộp thuế chậm
- 3Công văn 2845/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1608 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1736/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc phạt chậm nộp tiền thuế đối với doanh thu chịu thuế GTGT kê khai nộp thuế chậm
- 3Thông tư 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2845/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016 xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1834/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
