Tóm tắt Công văn số 1736/TCT-PCCS về phạt chậm nộp tiền thuế đối với doanh thu chịu thuế GTGT kê khai nộp thuế chậm
Công văn số 1736/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế đối với các khoản doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) kê khai và nộp thuế chậm. Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về quy định này:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có phát sinh doanh thu chịu thuế GTGT nhưng thực hiện việc kê khai, nộp thuế không đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định rõ trách nhiệm tài chính của người nộp thuế khi chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với các khoản doanh thu phát sinh thực tế.
- Nguyên tắc xác định hành vi chậm nộp tiền thuế GTGT
- Doanh thu chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ tính thuế nào phải được kê khai và nộp thuế tương ứng với kỳ tính thuế đó. Việc người nộp thuế trì hoãn hoặc chậm trễ kê khai doanh thu dẫn đến việc nộp thuế chậm đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế.
- Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT được tính từ ngày tiếp theo của ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu đó.
- Cách tính tiền chậm nộp đối với doanh thu kê khai muộn
- Tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế GTGT chậm nộp phát sinh từ khoản doanh thu kê khai muộn.
- Số ngày chậm nộp được tính liên tục từ ngày kế tiếp ngày hết hạn nộp thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Mức phạt chậm nộp (tiền chậm nộp) được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Luật Quản lý thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh hành vi chậm nộp và thời gian chậm nộp thực tế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự giác kê khai bổ sung, điều chỉnh thông tin doanh thu chịu thuế GTGT ngay khi phát hiện sai sót để hạn chế tối đa số tiền chậm nộp phát sinh.
- Thực hiện nộp đầy đủ số tiền thuế GTGT còn thiếu cùng với tiền chậm nộp tự tính vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai bổ sung.
- Vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định đối với các khoản doanh thu chịu thuế GTGT.
- Thực hiện rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn, chứng từ để kịp thời phát hiện các trường hợp kê khai chậm doanh thu nhằm ngăn chặn thất thu ngân sách.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các trường hợp cố tình trì hoãn, không chấp hành nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế hiện hành liên quan đến nội dung hướng dẫn của Công văn số 1736/TCT-PCCS nhằm hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1736/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời Công văn số 469/CT-TTr ngày 22/3/2006 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum hỏi về việc phạt chậm nộp tiền thuế đối với doanh thu chịu thuế GTGT kê khai nộp thuế chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 19 Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền gian lận”
- Tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định: “Xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế đối với hành vi nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp ghi trong thông báo nộp thuế, quyết định xử phạt. Trường hợp có thông báo thuế thì thời gian tính phạt nộp chậm căn cứ vào thời hạn phải nộp thuế theo quy định tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế…”
Căn cứ các quy định trên và hướng dẫn tại các Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 và Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT chậm so với ngày quy định phải nộp thì bị xử phạt 0,1% trên số tiền thuế chậm nộp (kể cả số thuế GTGT phải nộp đã kê khai và chưa kê khai trên tờ thuế GTGT tháng).
Vì vậy năm 2005, cơ sở kinh doanh phát sinh doanh thu chịu thuế GTGT của tháng 4, nhưng đến tháng 11 mới kê khai bổ sung vào doanh thu tính thuế GTGT của tháng 10 cùng năm thì bị xử phạt chậm nộp trên số thuế chậm kê khai tính từ ngày tiếp theo ngày hết hạn phải nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ kê khai thuế tháng 4/2005.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3788/TCT-CS về việc phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1238/TCT-CS về việc tính phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016 xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 100/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 6Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 127/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 127/2003/TT-BTC và Thông tư 84/2004/TT-BTC về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn số 3788/TCT-CS về việc phạt chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 1238/TCT-CS về việc tính phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1834/TCT-TNCN năm 2016 xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1736/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc phạt chậm nộp tiền thuế đối với doanh thu chịu thuế GTGT kê khai nộp thuế chậm
- Số hiệu: 1736/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
