Giới thiệu về Công văn 9206/CT-TTHT năm 2017
Công văn 9206/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thực hiện chuyển giao dự án.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn hướng dẫn chi tiết điều kiện áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Điều kiện về chủ thể: Hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư phải được thực hiện giữa các tổ chức là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã với nhau. Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Mục đích chuyển nhượng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hệ quả pháp lý: Khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp chuyển nhượng thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng.
Hướng dẫn lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án đầu tư
Để đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ kế toán và thuế, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn GTGT đối với giao dịch này:
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư vẫn phải lập hóa đơn GTGT để bàn giao dự án cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán ghi rõ giá trị chuyển nhượng dự án theo hợp đồng.
- Tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT, người lập hóa đơn không ghi thuế suất, không tính tiền thuế và thực hiện gạch chéo dòng này để thể hiện rõ giao dịch thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Công văn cũng làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các bên tham gia:
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa và tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư trước khi chuyển nhượng (chưa được hoàn) sẽ được chuyển giao tương ứng để bên nhận chuyển nhượng tiếp tục theo dõi và thực hiện các thủ tục thuế liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 9206/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính do xác định sai đối tượng chịu thuế GTGT trong giao dịch chuyển nhượng dự án.
- Giảm bớt áp lực dòng tiền cho bên nhận chuyển nhượng khi không phải thanh toán trước khoản thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn.
- Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) trước khi áp dụng chính sách không kê khai, tính nộp thuế GTGT này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9206/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH máy nông nghiệp Yanmar Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 8 tòa nhà Samco, 326 Võ Văn Kiệt, P.Cô Giang, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0312915877
Trả lời văn bản số 13072017F&A ngày 13/7/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
…
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác”.
Căn cứ điểm 1 và điểm 2 văn bản số 1677/BTC-CST ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp
“1. Các loại máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
…
n) Máy kéo sử dụng trong nông nghiệp: Máy kéo liên hợp với cày, bừa, phay, rạch hàng, gieo, phun thuốc bảo vệ thực vật, san phẳng đồng ruộng.
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế.”
Căn cứ văn bản số 3233/BTC-TCT ngày 13/3/2017 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp,
Căn cứ quy định trên, các loại máy kéo nông nghiệp sử dụng làm động lực cho dàn xới, dàn bừa, dàn cày, dàn ủi trong Danh mục máy kéo nông nghiệp (ban hành kèm theo văn bản số 423/KTHT-CĐ ngày 05/7/2017 của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty đã kê khai, tính, nộp thuế GTGT; kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của máy kéo nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 05/7/2017 (ngày doanh nghiệp được Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành xác nhận là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp) thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8221/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8239/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9058/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9894/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3233/BTC-TCT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 8221/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8239/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9058/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9894/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9206/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9206/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
