Giới thiệu về Công văn 8239/CT-TTHT năm 2017
Công văn số 8239/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, đồng thời phân định rõ các trường hợp không được hưởng mức thuế suất này nhằm đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT trong văn bản
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ xuất khẩu được xác định là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng thuế suất 0%, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thương mại hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
- Công văn lưu ý các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng diễn ra tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%).
- Các dịch vụ cụ thể không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình được thực hiện tại Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải tại Việt Nam; dịch vụ xử lý dữ liệu, cung cấp thông tin mà địa điểm tiêu dùng dịch vụ nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Thanh toán qua ngân hàng là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cũng như được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Các trường hợp cấn trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng và có đầy đủ chứng từ đối chiếu, xác nhận dòng tiền theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tuân thủ và rủi ro pháp lý của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định chính xác bản chất dịch vụ cung cấp và địa điểm tiêu dùng thực tế của dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất GTGT.
- Trường hợp cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và phát hiện doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất 0% cho các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế GTGT thiếu, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp và chịu các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8239/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rentokil Intial Việt Nam
Địa chỉ: 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10
Mã số thuế: 0301795279
Trả lời văn bản số CV1706001 ngày 07/6/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Khoản 1c Điều 11 quy định khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
+ Tại Khoản 1c Điều 16 quy định khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT:
“Người nộp thuế kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ Khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“…
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…”
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 7a Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
+ Tại Khoản 1.a Điều 2 sửa đổi bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…”
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập,…”
+ Tại Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, hoạt động trong ngành dịch vụ, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thành lập các chi nhánh hạch toán phụ thuộc (tại TP Đà Nẵng, TP Hà Nội) nếu các chi nhánh này đã đăng ký mã số thuế và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hoạt động kinh doanh cung ứng dịch vụ tại TP Đà Nẵng, TP Hà Nội thì các chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn và thực hiện kê khai thuế GTGT riêng (theo phương pháp khấu trừ) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc. Đối với doanh thu dịch vụ phát sinh tại các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sử chính mà không thành lập đơn vị trực thuộc thì Công ty lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT tại Cục Thuế TP.HCM (không kê khai theo diện vãng lai ngoại tỉnh)
Đối với khoản tiền lương và tiền công của các nhân viên làm việc tại 2 chi nhánh do Công ty trực tiếp ký hợp đồng lao động và trực tiếp chi trả thì Công ty thực hiện tính, khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN hàng tháng, quyết toán năm tập trung tại trụ sở chính.
Trường hợp Công ty mua hàng hóa, tài sản, công cụ dụng cụ để các chi nhánh sử dụng thì khi xuất dùng cho nội bộ, Công ty không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7799/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7638/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8216/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8221/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8244/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8204/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9206/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9058/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1275/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7799/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7638/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8216/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 8221/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8244/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 8204/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 9206/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 9058/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 8761/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 1275/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8239/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8239/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
