Tóm tắt Công văn 9894/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 9894/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trong giao dịch chuyển nhượng dự án.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
2. Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và mục đích nhận chuyển nhượng phải là để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn của bên chuyển nhượng: Bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là chuyển nhượng dự án đầu tư, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được chuyển nhượng
Vấn đề khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư được chuyển nhượng được thực hiện theo nguyên tắc:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết trước khi chuyển nhượng sẽ được xử lý theo quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế GTGT hiện hành.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 9894/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và mục đích sử dụng dự án sau chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9894/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Chi cục Thuế huyện Củ Chi; |
Trả lời văn bản số 2607/CCT-TTHT ngày 03/8/2017 của Chi cục Thuế và văn bản số 2017/09-07 ngày 07/9/2017 của Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Hòa Phát về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“…
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”
Căn cứ Điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp:
“1. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
…
- Máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi, silo chứa cám, hệ thống tải nguyên liệu và các phụ tùng thay thế là các máy, thiết bị (nghiền, trộn, máy ép viên, silo chứa, hệ thống băng tải) sử dụng chế biến thức ăn gia súc, gia cầm;
…”
Căn cứ Điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
“Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế”.
Căn cứ quy định trên và hồ sơ giải trình: Trường hợp của Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Hòa Phát (Công ty) có ký hợp đồng số 01HĐ/LHHP/2016 ngày 15/6/2016 với Công ty TNHH Dinh dưỡng Lạc Hồng tại tỉnh Hưng Yên (chủ đầu tư) để thi công lắp đặt silo bằng thép cho công trình Nhà máy thức ăn chăn nuôi Lạc Hồng. Theo trình bày, thân silo do chủ đầu tư nhập khẩu; Công ty thực hiện chế tạo: bản mã, bulong neo móng, hệ thống giá đỡ gầu tải, xích tải để thi công lắp đặt silo. Nếu các vật tư, thiết bị này đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên xác nhận là linh kiện, thiết bị đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và không thể sử dụng cho mục đích khác theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp không phải là linh kiện đồng bộ mà chỉ là vật tư, thiết bị thay thế thì phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế và Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 9161/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9206/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9127/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9894/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9894/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
