Giới thiệu về Công văn 90806/CT-TTHT năm 2019
Công văn 90806/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2019 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện đúng các quy định về nội dung hiển thị trên hóa đơn điện tử. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp lý quan trọng tại thời điểm ban hành bao gồm Luật Quản lý thuế, Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán: Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua. Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục cho các cá nhân mua hàng nhỏ lẻ hoặc tiêu dùng cá nhân.
- Trường hợp người mua là đơn vị kế toán: Nếu có các hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ thanh toán) thì trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Sự linh hoạt trong áp dụng: Việc giảm bớt yêu cầu về chữ ký của người mua giúp đẩy nhanh tiến độ giao dịch điện tử, giảm thiểu rào cản kỹ thuật cho các doanh nghiệp khi chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử.
- Quy định về ngày lập và ngày ký số trên hóa đơn điện tử
- Xác định thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Xác định thời điểm ký số: Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán thực hiện ký số bằng chứng thư số theo quy định pháp luật.
- Xử lý trường hợp ngày lập và ngày ký số khác nhau: Trường hợp ngày lập hóa đơn điện tử khác ngày ký số trên hóa đơn thì thời điểm để người bán thực hiện kê khai, nộp thuế và người mua thực hiện kê khai khấu trừ, tính chi phí được trừ là thời điểm lập hóa đơn điện tử, với điều kiện hóa đơn đó phải đảm bảo tính hợp lệ và có đầy đủ chữ ký số của người bán.
- Các nội dung bắt buộc khác trên hóa đơn điện tử
- Thông tin định danh: Hóa đơn điện tử phải thể hiện rõ ràng, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua theo đúng thông tin đăng ký thuế.
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ: Phải ghi rõ tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, và tổng cộng tiền thanh toán đã có thuế.
- Mã của cơ quan thuế: Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn phải hiển thị đầy đủ mã do hệ thống của cơ quan thuế cấp trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
- Định dạng dữ liệu: Hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng định dạng dữ liệu theo quy định của Bộ Tài chính (sử dụng ngôn ngữ định dạng XML) để đảm bảo khả năng truyền nhận, lưu trữ và đối chiếu dữ liệu tự động giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.
- Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 90806/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng hóa đơn điện tử. Các doanh nghiệp cần lưu ý rà soát lại hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo việc hiển thị ngày lập, ngày ký số và các tiêu thức bắt buộc khác tuân thủ đúng hướng dẫn của cơ quan thuế, tránh các rủi ro pháp lý về hóa đơn và thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90806/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Khách sạn Nhà hát
(Đ/c: Số 1 Lê Thánh Tông, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0100112003)
Trả lời công văn số 50/KSNH-KT đề ngày 20/11/2019 của Công ty TNHH Khách sạn Nhà hát (sau đây gọi là Công ty) hỏi về nội dung trên hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
+ Tại Điều 26 hướng dẫn về hiệu lực thi hành như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;
c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);
…
e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính).
….”
+ Tại Điều 27 hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp như sau:
“1. Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP .
2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP .
…”
- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. ...
Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
+ Tại Điều 8 hướng dẫn lập hóa đơn điện tử:
“Điều 8. Lập hóa đơn điện tử
1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử:
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.
2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Thông tư số 39/2014/TT-BTC , Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì khi lập hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 5 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Khách sạn Nhà hát được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 88337/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 88338/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90282/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn đặt in do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 91453/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 88089/CT-TTHT năm 2020 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 32220/CT-TTHT năm 2021 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 392/CTHN-TTHT năm 2023 về nội dung trên hóa đơn bán hàng miễn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 191/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 11Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 88337/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 88338/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 90282/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng song song hóa đơn điện tử và hóa đơn đặt in do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 91453/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 88089/CT-TTHT năm 2020 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 32220/CT-TTHT năm 2021 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 392/CTHN-TTHT năm 2023 về nội dung trên hóa đơn bán hàng miễn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 90806/CT-TTHT năm 2019 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 90806/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
