Giới thiệu về Công văn 32220/CT-TTHT năm 2021
Công văn 32220/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc thể hiện các nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc ghi nhận thông tin của người mua (tên, địa chỉ) trong trường hợp độ dài ký tự vượt quá giới hạn hiển thị của hệ thống phần mềm hóa đơn.
Quy định chung về nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ (đặc biệt là Nghị định số 123/2020/NĐ-CP), một hóa đơn điện tử hợp pháp phải đảm bảo hiển thị đầy đủ và chính xác các thông tin cốt lõi sau:
- Thông tin định danh của người bán bao gồm: Tên, địa chỉ và mã số thuế.
- Thông tin định danh của người mua bao gồm: Tên, địa chỉ và mã số thuế (nếu người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế).
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ: Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất, tổng số tiền thuế theo từng loại thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
- Chữ ký số của người bán và người mua (trong trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định bắt buộc).
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử và thời điểm ký số để xác định tính hiệu lực pháp lý theo thời gian.
Hướng dẫn xử lý trường hợp tên và địa chỉ người mua quá dài
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch và thiết lập hóa đơn, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài, vượt quá số lượng ký tự cho phép của thiết bị hoặc phần mềm hóa đơn:
- Nguyên tắc viết tắt: Người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng trên hóa đơn nhưng phải đảm bảo đầy đủ mã số thuế của người mua. Đồng thời, thông tin sau khi viết tắt vẫn phải đảm bảo xác định chính xác được tên và địa chỉ của doanh nghiệp mua hàng.
- Các từ viết tắt thông dụng được chấp nhận: Doanh nghiệp có thể sử dụng các cụm từ viết tắt phổ biến như "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH", "Cổ phần" thành "CP", "Thành viên" thành "TV", "Chi nhánh" thành "CN", "Quận" thành "Q.", "Phường" thành "P.", "Thành phố" thành "TP.", "Việt Nam" thành "VN", "Khu công nghiệp" thành "KCN", "Sản xuất" thành "SX", "Thương mại" thành "TM".
- Yêu cầu về tính chính xác: Việc viết tắt chỉ được áp dụng đối với các danh từ chung, loại hình doanh nghiệp hoặc địa giới hành chính. Không được viết tắt làm thay đổi bản chất tên riêng của doanh nghiệp hoặc làm sai lệch địa chỉ trụ sở chính dẫn đến việc không thể định vị được đối tượng mua hàng.
Vai trò quyết định của Mã số thuế trên hóa đơn
Công văn nhấn mạnh vai trò của mã số thuế trong việc xác định tính hợp lệ của hóa đơn:
- Mã số thuế là thông tin định danh duy nhất, chính xác và không thể thay thế của mỗi doanh nghiệp trên hệ thống quản lý thuế quốc gia.
- Khi hóa đơn điện tử đã ghi nhận chính xác mã số thuế của người mua, các sai sót nhỏ hoặc việc sử dụng từ viết tắt hợp lệ tại phần tên và địa chỉ (do giới hạn ký tự) sẽ không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý của hóa đơn.
- Hóa đơn này vẫn được coi là chứng từ hợp pháp, đủ điều kiện để người mua sử dụng làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32220/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam (Hà Nội)
(Đ/c: KCN Quang Minh, Thị trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội - MST: 2500251252)
Trả lời công văn số NPVH26072021 đề ngày 26/7/2021 của Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam (Hà Nội) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về nội dung trên hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau
Trả lời công văn số 04-21/CV-01 ngày 28/4/2021 của Công ty TNHH Frontier Consulting Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về nội dung trên hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 59 quy định hiệu lực thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
3. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.
…”
Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:
"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
…”
- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại Điều 3 hướng dẫn về hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
…
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
…
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết”
Tại Điều 6 hướng dẫn nội dung của hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
…
Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải tạo, lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Nippon paint Việt Nam (Hà Nội) được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7593/CT-TTHT năm 2017 về nội dung bắt buộc trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 90806/CT-TTHT năm 2019 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 88089/CT-TTHT năm 2020 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45091/CTHN-TTHT năm 2022 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 496/CTHN-TTHT năm 2023 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Công văn 7593/CT-TTHT năm 2017 về nội dung bắt buộc trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 90806/CT-TTHT năm 2019 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 9Công văn 88089/CT-TTHT năm 2020 về nội dung trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 45091/CTHN-TTHT năm 2022 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 496/CTHN-TTHT năm 2023 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 32220/CT-TTHT năm 2021 về nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 32220/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
