Tổng quan về Công văn 90476/CT-TTHT năm 2019
Công văn 90476/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi thanh tra thuế.
Nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện chứng từ thanh toán đối với các giao dịch có giá trị lớn:
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.
Hướng dẫn hạch toán đối với một số khoản chi phí đặc thù
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp về việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi thường phát sinh tranh chấp khi quyết toán:
- Chi phí tiền lương, tiền thưởng cho người lao động: Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh quyền sở hữu và được quản lý, hạch toán, trích khấu hao theo đúng chế độ quản lý tài sản cố định hiện hành.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn.
- Xây dựng hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế lương thưởng) rõ ràng, chặt chẽ và nhất quán để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi nội bộ.
- Kiểm soát chặt chẽ phương thức thanh toán đối với các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, ưu tiên thực hiện chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90476/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Tổ chức Giáo dục và đào tạo Apollo Việt Nam
Địa chỉ: Số 58 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số AEC/02082019 đề ngày 02/08/2019 và công văn số AEC/23/10/2019 ngày 23/10/2019 của Tổ chức Giáo dục và đào tạo Apollo Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 2 quy định người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.”
+ Tại Khoản 1, Điều 14 quy định phạm vi áp dụng từ thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
“1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tổ chức giáo dục Apollo Việt Nam (AVN) được thành lập từ Trung tâm giáo dục Apollo Tại Vương quốc Anh (AEC), AEC chuyển đổi địa chỉ trụ sở hoạt động từ Vương quốc Anh sang Singapore, ACE không thay đổi cơ cấu cổ đông, vốn chủ sở hữu và vẫn giữ 100% vốn của Tổ chức giáo dục Apollo Việt Nam (AVN), AEC không phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn cho các nhà đầu tư khác thì không phải kê khai đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Tổ chức Giáo dục và đào tạo Apollo Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81597/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 86239/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 88332/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp tách doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 92140/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ sở hữu trí tuệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 93747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ hỗ trợ cung cấp cho công ty thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 6Công văn 93857/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1254/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đầu tư 2014
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Công văn 81597/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 86239/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 88332/CT-TTHT năm 2019 về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp tách doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 92140/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ sở hữu trí tuệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 93747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ hỗ trợ cung cấp cho công ty thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 9Công văn 93857/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 1254/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 90476/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 90476/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
