Tóm tắt Công văn 86239/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 86239/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc trích và tính chi phí khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp làm rõ các điều kiện, giới hạn thời gian và hồ sơ cần thiết đối với tài sản cố định tạm dừng hoạt động.
1. Nguyên tắc chung về chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với chi phí khấu hao của tài sản cố định nếu đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
2. Quy định khấu hao đối với tài sản cố định tạm dừng hoạt động
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc trích khấu hao trong thời gian tài sản cố định tạm dừng hoạt động do các nguyên nhân khách quan hoặc theo chu kỳ vận hành của doanh nghiệp:
- Trường hợp tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ: Nếu tài sản cố định phải tạm dừng hoạt động do tính chất sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng, sau đó tiếp tục được đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì khoản chi phí khấu hao trong thời gian tạm dừng này vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: Nếu tài sản cố định tạm dừng để thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng, di dời định kỳ theo kế hoạch với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thì chi phí khấu hao phát sinh trong thời gian tạm dừng này được chấp nhận là chi phí được trừ.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh lý do tạm dừng tài sản cố định (như kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, quyết định tạm dừng hoạt động do mùa vụ, biên bản bàn giao, nghiệm thu) khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
3. Các khoản chi phí khấu hao không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các trường hợp được chấp nhận, công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi phí khấu hao không được trừ, bao gồm:
- Phần chi phí khấu hao tương ứng với khoảng thời gian tạm dừng vượt quá thời hạn quy định (vượt quá 09 tháng đối với lý do mùa vụ hoặc vượt quá 12 tháng đối với lý do sửa chữa, bảo dưỡng).
- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khấu hao của tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).
- Khấu hao của tài sản cố định không được hạch toán trong sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại danh mục tài sản cố định đang trích khấu hao, đặc biệt là các tài sản có thời gian ngừng hoạt động trong năm. Việc lập đầy đủ các quyết định tạm dừng, kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ bằng văn bản là bắt buộc để làm cơ sở giải trình và bảo vệ chi phí hợp lý trước cơ quan thuế khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86239/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH kinh doanh miễn thuế Lotte Phú Khánh - CN Hà Nội
(Đ/C: Khu vực Taisei, Sân bay quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. MST: 4201695253-004)
Trả lời công văn số 68/2019/CV-LDF-HN không ngày của Công ty TNHH kinh doanh miễn thuế Lotte Phú Khánh - CN Hà Nội (sau đây viết tắt là Chi nhánh) vướng mắc về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
"6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định...
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
...b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này."
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
....2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ...
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định...
đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:..."
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
+ Tại Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
"1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:
"1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ."
Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp Công ty TNHH kinh doanh miễn thuế Lotte Phú Khánh trực tiếp ký hợp đồng, nhập khẩu hệ thống kệ sau đó chuyển cho kho hàng tại chi nhánh Hà Nội (chi nhánh hạch toán độc lập) thì Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT giao cho Chi nhánh tại Hà Nội để làm căn cứ kê khai nộp thuế.
Hệ thống kệ cho kho hàng nếu đáp ứng là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì Chi nhánh được trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bọ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 5 để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH kinh doanh miễn thuế Lotte Phú Khánh - Chi nhánh Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26776/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao và thuế giá trị gia tăng được trừ đối với ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 80198/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 90476/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 91784/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ đối với khoản thanh toán tiền học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 90749/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án đã nộp thuế tại Myanmar do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26776/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao và thuế giá trị gia tăng được trừ đối với ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 80198/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 90476/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 91784/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ đối với khoản thanh toán tiền học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 90749/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ dự án đã nộp thuế tại Myanmar do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 86239/CT-TTHT năm 2019 về chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 86239/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
