Công văn 8883/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp. Đây là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh nhưng dễ gây nhầm lẫn trong việc kê khai thuế và lập hóa đơn.
Quy định về lập hóa đơn đối với khoản chi hộ
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn, chứng từ trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi hộ cho khách hàng hoặc đối tác, cụ thể như sau:
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi doanh nghiệp thanh toán các khoản chi phí thay cho khách hàng và nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ. Khi thu lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và kê khai, nộp thuế theo quy định. Thuế suất thuế GTGT áp dụng tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó.
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp chi hộ nhưng yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn thẳng cho đơn vị nhờ chi hộ (ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng). Khi nhận lại tiền chi hộ, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo hóa đơn gốc của nhà cung cấp bàn giao cho khách hàng.
Quy định về kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Việc kê khai và khấu trừ thuế đối với các khoản chi hộ được thực hiện dựa trên nguyên tắc thụ hưởng dịch vụ thực tế:
- Đối với doanh nghiệp chi hộ: Không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng. Đối với hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế đầu vào và đồng thời phải kê khai thuế đầu ra khi xuất hóa đơn thu lại tiền từ khách hàng.
- Đối với doanh nghiệp nhờ chi hộ (khách hàng): Được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ trên hóa đơn GTGT do doanh nghiệp chi hộ xuất lại (nếu hóa đơn ban đầu mang tên doanh nghiệp chi hộ) hoặc căn cứ trên hóa đơn gốc mang tên mình do doanh nghiệp chi hộ bàn giao lại kèm chứng từ thanh toán.
Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT cũng như tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Các khoản chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt).
- Doanh nghiệp nhờ chi hộ phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của doanh nghiệp chi hộ, hoặc chuyển trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ để chứng minh tính thực tế của giao dịch.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 8883/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường và hoạt động chi hộ đơn thuần, tránh việc doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng hợp đồng hoặc thỏa thuận chi hộ rõ ràng bằng văn bản giữa các bên trước khi thực hiện giao dịch để làm cơ sở pháp lý cho việc xuất hóa đơn và chứng từ thanh toán.
- Phân loại rõ ràng các khoản chi hộ mang tên mình và mang tên khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận hóa đơn đầu vào để xử lý kế toán và thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8883 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Thiết bị Sài Gòn
Đ/chỉ :27-29-31 Đường 9A, KDC Trung Sơn, xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Mã số thuế: 0302634813
Trả lời văn bản số 103/CV-ISC ngày 08/10/2014 của Công ty về hoá đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn :
“Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.
Trường hợp Công ty theo trình bày xuất hóa đơn ký hiệu SG/11P số 0001976 cho Bệnh viện Từ Dũ, trong quá trình lưu trữ hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung thì Công ty và bên mua lập biên bản ghi nhận sự việc theo hướng dẫn trên, bên mua được sử dụng hóa đơn bản sao liên 1 có ký xác nhận, đóng dấu của Công ty kèm theo liên 2 hóa đơn và biên bản về việc liên 2 hóa đơn bị mờ đã lập để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6402/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6402/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8883/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8883/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/10/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
