Giới thiệu về Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014
Công văn 9762/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là việc áp dụng Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Các nội dung cốt lõi về hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các hướng dẫn trọng tâm được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
- Nội dung trên hóa đơn phải đúng thực tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; chữ viết không phai, cùng một màu mực và không dùng mực đỏ.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn đã lập có sai sót
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, phải hủy bỏ hóa đơn cũ. Người bán và người mua lập biên bản thu hồi hóa đơn đã lập sai và ký, đóng dấu xác nhận, sau đó người bán lập hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh tăng, giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu nào.
3. Quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu BC26/AC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ quý.
- Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp thuộc diện có nguy cơ cao về thuế, việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn có thể được yêu cầu thực hiện theo tháng.
4. Lưu trữ và bảo quản hóa đơn, chứng từ
- Hóa đơn đã lập, hóa đơn chưa lập và các chứng từ liên quan phải được lưu trữ, bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Trường hợp xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập, doanh nghiệp phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 9762/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng quy trình quản lý hóa đơn, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp thống nhất phương thức làm việc giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9762/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận 1
Địa chỉ: 28-30 Nguyễn Thái Bình, quận 1
Mã số thuế: 0300853312
Trả lời văn thư số 1374/DVCIQ1-KTTV ngày 23/10/2014 của Công ty về hoá đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính có quy định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu TNDN:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”
Về nguyên tắc khoản chi phí bắt buộc người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (bản chính) mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN do đó việc Công ty sử dụng bản chụp hoá đơn để làm căn cứ hạch toán là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8883/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8883/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9762/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9762/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
