Tóm tắt Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ
Công văn 4238/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ đối với các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trên địa bàn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trong các giao dịch kinh doanh đặc thù.
1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế thực tế, ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế.
- Các trường hợp hóa đơn bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không đầy đủ thông tin bắt buộc đều bị coi là hóa đơn không hợp lệ và không được sử dụng để kê khai thuế.
2. Hướng dẫn xử lý chứng từ đối với các khoản chi hộ, trả hộ
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho đơn vị khác: Nếu hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp mang tên đơn vị được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ chỉ cần lập chứng từ thu, chi nội bộ để thanh toán lại tiền, không phải lập hóa đơn GTGT.
- Trường hợp hóa đơn của nhà cung cấp mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi thu lại tiền từ đơn vị được chi hộ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đầu ra để bàn giao lại, làm cơ sở cho đơn vị được chi hộ kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ
- Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ và tính chi phí được trừ.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế trong quản lý hóa đơn
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn mua vào, chủ động phát hiện và xử lý các trường hợp hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc hóa đơn bất hợp pháp.
- Thực hiện lưu trữ, bảo quản hóa đơn, chứng từ kế toán đầy đủ, an toàn theo đúng thời hạn quy định của Luật Kế toán và Luật Quản lý thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4238/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airlines |
Trả lời văn thư số 943/JPA-TCKT ngày 07/05/2014 của Công ty về hóa đơn chứng từ; Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014):
“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được uỷ nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.”
Trường hợp Công ty thực hiện ủy nhiệm cho các đại lý bán vé máy bay của Công ty xuất hóa đơn - phiếu thu tiền cước vận chuyển cho khách hàng khi mua vé máy bay của Công ty thì khi đại lý có phát sinh mua vé máy bay của Công ty để cho người lao động đi công tác, đại lý sử dụng hóa đơn được ủy nhiệm để xuất cho chính mình (trên hóa đơn tại tiêu thức “nơi xuất” và tiêu thức “tên khách hàng” ghi tên và mã số thuế của đại lý được ủy nhiệm.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4767/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3512/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 9300/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ để tính thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10069/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8883/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4767/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 3Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3512/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9300/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ để tính thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10069/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8883/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4238/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
