Công văn 8817/CT-TTHT năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ, đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử và các điều kiện hợp lệ của chứng từ kế toán.
Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn 8817/CT-TTHT, việc ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý:
- Trường hợp người mua là đơn vị kế toán: Khi mua hàng hóa, dịch vụ, người mua phải thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập để xác nhận giao dịch, trừ các trường hợp được miễn chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật thuế và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán: Đối với khách hàng cá nhân hoặc các tổ chức không phải là đơn vị kế toán, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Điều kiện miễn chữ ký điện tử của người mua: Trường hợp người mua có các chứng từ khác chứng minh việc thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán...) thì hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký điện tử của người mua, nếu có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Nguyên tắc lập và tính hợp lệ của hóa đơn điện tử
Công văn cũng nhấn mạnh các tiêu chuẩn để một hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp và đủ điều kiện để hạch toán chi phí, khấu trừ thuế:
- Tính toàn vẹn của thông tin: Thông tin trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn, không bị thay đổi hoặc chỉnh sửa kể từ khi được khởi tạo và ký số bởi người bán.
- Hiển thị đầy đủ các nội dung bắt buộc: Hóa đơn phải chứa đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản bao gồm tên hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn, thông tin người bán, thông tin người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và tổng cộng thanh toán.
- Định dạng hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải được lập theo đúng định dạng dữ liệu do cơ quan thuế quy định và phải được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu gốc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên đường hoặc lưu trữ hồ sơ kế toán theo phương thức truyền thống, Công văn 8817/CT-TTHT hướng dẫn việc chuyển đổi như sau:
- Nguyên tắc chuyển đổi: Hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi sang hóa đơn giấy một lần duy nhất để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ việc lưu trữ.
- Yêu cầu về mặt nội dung: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc, có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có dấu xác nhận của người bán.
- Ký hiệu nhận biết: Trên hóa đơn chuyển đổi phải ghi rõ dòng chữ thể hiện đây là hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử để phân biệt với hóa đơn giấy thông thường.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc quản lý hóa đơn
Văn bản đưa ra các chỉ dẫn về trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật:
- Đối với doanh nghiệp bán hàng: Có trách nhiệm khởi tạo, lập và gửi hóa đơn điện tử cho người mua đúng thời điểm giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của hóa đơn đã phát hành.
- Đối với doanh nghiệp mua hàng: Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử nhận được, lưu trữ file dữ liệu gốc an toàn và sử dụng hóa đơn đúng mục đích kê khai thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8817/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Biên Hòa
Địa chỉ: 253 Hoàng Văn Thụ. P.2, Q.Tân Bình. Tp.Hcm
Mã số thuế: 0313733213
Trả lời văn thư số 15/2019/CV-XNKBH ngày 03/07/2019 của công ty về hóa đơn chứng từ, Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử.
“Điều 7. Khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử
1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền - nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hóa, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.
Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử.
Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự.
- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hóa đơn điện tử, phần mềm ứng dụng:
- Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.
- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
2. Phát hành hóa đơn điện tử
Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hóa đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường thông qua cổng thông tin của cơ quan thuế).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.
Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử.
Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn trong thời gian sử dụng hóa đơn.
3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.”
Căn cứ vào quy định trên, Công ty có thể sử dụng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và thực hiện Thông báo phát hành từng hình thức Hóa đơn theo quy định. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử quy định tại Điều 7 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 57082/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 57082/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8817/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8817/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
