Công văn 878/UBDT-KHTC năm 2020 được ban hành bởi Ủy ban Dân tộc nhằm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê về công tác dân tộc, đồng thời triển khai việc công bố, khai thác và sử dụng kết quả từ cuộc Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
Mục đích và ý nghĩa của văn bản
- Thống nhất và chuẩn hóa hoạt động báo cáo thống kê về công tác dân tộc trên phạm vi cả nước, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách dân tộc.
- Công bố chính thức và đưa vào khai thác, sử dụng nguồn số liệu đáng tin cậy từ cuộc Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học, thực tiễn để đánh giá kết quả thực hiện các chính sách dân tộc giai đoạn trước và xây dựng các chương trình, dự án phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
- Nội dung thực hiện: Thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê về công tác dân tộc theo hệ thống chỉ tiêu quy định. Nội dung tập trung vào tình hình thực hiện chính sách, nguồn lực đầu tư, và các biến động về đời sống kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Yêu cầu về chất lượng và thời hạn: Báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ thông tin và gửi về Ủy ban Dân tộc (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) đúng thời hạn quy định để tổng hợp chung.
Công bố và khai thác kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019
- Tổ chức công bố thông tin: Phối hợp với Tổng cục Thống kê và các cơ quan liên quan tổ chức công bố rộng rãi kết quả điều tra thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
- Khai thác và ứng dụng dữ liệu: Yêu cầu các địa phương, ban ngành chủ động khai thác, sử dụng hệ thống biểu số liệu chi tiết của cuộc điều tra để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phục vụ việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phổ biến thông tin: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi kết quả điều tra đến người dân, các nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao nhận thức và thu hút nguồn lực hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Vụ Kế hoạch - Tài chính (Ủy ban Dân tộc): Chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê và khai thác hiệu quả kết quả điều tra.
- Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo thống kê và ứng dụng kết quả điều tra vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 878/UBDT-KHTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thực hiện quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số”, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức điều tra tại địa bàn từ ngày 01/10 - 31/10/2019. Ngày 03/7/2020, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức Công bố kết quả điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019. Để triển khai công tác thống kê dân tộc và khai thác kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 có hiệu quả, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh một số nội dung sau:
1. Ủy ban Dân tộc đã gửi kết quả điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 của từng tỉnh cho các Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc tỉnh qua phần mềm báo cáo thống kê công tác dân tộc tại website http://thongkedantoc.vn. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất, tham mưu tổ chức công bố kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số của tỉnh, tiếp tục xây dựng các báo cáo phân tích chuyên sâu, chuyên khảo, xuất bản ấn phẩm kết quả điều tra của tỉnh để khai thác có hiệu quả bộ dữ liệu điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 phục vụ cho công tác xây dựng, hoạch định chính sách, quy hoạch, kế hoạch của địa phương.
2. Ngày 04/3/2020, Ủy ban Dân tộc đã có Công văn số 253/UBDT-KHTC hướng dẫn các Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc tỉnh thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều tỉnh chưa thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc theo quy định tại Thông tư số 02/2018/TT-UBDT ngày 05/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc tỉnh nghiêm túc thực hiện chế chế độ báo cáo thống kê theo quy định.
Ủy ban Dân tộc gửi kèm Công văn này biểu thống kê tình hình thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc của các tỉnh, thành phố.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần trao đổi ý kiến đề nghị các cơ quan, đơn vị liên hệ với đồng chí Vũ Minh Trang chuyên viên Phòng Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, Vụ Kế hoạch - Tài chính, ĐT: 0356.242.186, email: vuminhtrang@cema.gov.vn./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC QUA PHẦN MỀM TẠI ĐỊA CHỈ THONGKEDANTOC.VN
(Kèm theo Công văn số 878/UBDT-KHTC, ngày 20/7/2020 của Ủy ban Dân tộc)
| STT | Đơn vị hành chính | Các tỉnh chưa thực hiện BCTK qua phần mềm | Các tỉnh đã thực hiện đầy đủ BCTK qua phần mềm | Các tỉnh đã thực hiện BCTK nhưng chưa đầy đủ |
| 1 | Thành phố Hà Nội |
|
| x |
| 2 | Tỉnh Hà Giang |
|
| x |
| 3 | Tỉnh Cao Bằng |
|
| x |
| 4 | Tỉnh Bắc Kạn |
|
| x |
| 5 | Tỉnh Tuyên Quang |
|
| x |
| 6 | Tỉnh Lào Cai | x |
|
|
| 7 | Tỉnh Điện Biên | x |
|
|
| 8 | Tỉnh Lai Châu | x |
|
|
| 9 | Tỉnh Sơn La |
|
| x |
| 10 | Tỉnh Yên Bái | x |
|
|
| 11 | Tỉnh Hoà Bình |
| x |
|
| 12 | Tỉnh Thái Nguyên |
| x |
|
| 13 | Tỉnh Lạng Sơn |
|
| x |
| 14 | Tỉnh Quảng Ninh |
|
| x |
| 15 | Tỉnh Bắc Giang |
|
| x |
| 16 | Tỉnh Phú Thọ | x |
|
|
| 17 | Tỉnh Vĩnh Phúc |
| x |
|
| 18 | Tỉnh Ninh Bình |
|
| x |
| 19 | Tỉnh Thanh Hóa |
| x |
|
| 20 | Tỉnh Nghệ An | x |
|
|
| 21 | Tỉnh Hà Tĩnh | x |
|
|
| 22 | Tỉnh Quảng Bình |
|
| x |
| 23 | Tỉnh Quảng Trị |
| x |
|
| 24 | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
|
| x |
| 25 | Tỉnh Quảng Nam |
|
| x |
| 26 | Tỉnh Quảng Ngãi |
|
| x |
| 27 | Tỉnh Bình Định |
|
| x |
| 28 | Tỉnh Phú Yên | x |
|
|
| 29 | Tỉnh Khánh Hòa |
|
| x |
| 30 | Tỉnh Ninh Thuận |
|
| x |
| 31 | Tỉnh Bình Thuận | x |
|
|
| 32 | Tỉnh Kon Tum |
|
| x |
| 33 | Tỉnh Gia Lai |
|
| x |
| 34 | Tỉnh Đắk Lắk | x |
|
|
| 35 | Tỉnh Đắk Nông | x |
|
|
| 36 | Tỉnh Lâm Đồng | x |
|
|
| 37 | Tỉnh Bình Phước |
|
| x |
| 38 | Tỉnh Tây Ninh | x |
|
|
| 39 | Tỉnh Bình Dương |
|
| x |
| 40 | Tỉnh Đồng Nai | x |
|
|
| 41 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| x |
|
| 42 | Thành phố Hồ Chí Minh |
| x |
|
| 43 | Tỉnh Long An | x |
|
|
| 44 | Tỉnh Trà Vinh |
|
| x |
| 45 | Tỉnh Vĩnh Long | x |
|
|
| 46 | Tỉnh An Giang | x |
|
|
| 47 | Tỉnh Kiên Giang | x |
|
|
| 48 | Thành phố Cần Thơ |
| x |
|
| 49 | Tỉnh Hậu Giang |
|
| x |
| 50 | Tỉnh Sóc Trăng |
|
| x |
| 51 | Tỉnh Bạc Liêu |
| x |
|
| 52 | Tỉnh Cà Mau |
| x |
|
|
| Tổng cộng | 18 | 10 | 24 |
- 1Công văn 1047/UBDT-KHTC năm 2014 đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê liên quan tới người dân trong phạm vi quản lý nhà nước về công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Thông báo 30/TB-UBDT năm 2016 về kết luận của Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng tại cuộc họp với Tổng cục Thống kê về kết quả và kế hoạch công bố, bàn giao thông tin, số liệu cuộc điều tra, thu thập thông tin thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Công văn 585/UBDT-KHTC năm 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và khai thác kết quả điều tra do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 616/UBDT-TH năm 2021 thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc do Ủy ban Dân ban hành
- 6Quyết định 02/QĐ-BCĐTW năm 2018 về tiến hành Điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương ban hành
- 7Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Công văn 1047/UBDT-KHTC năm 2014 đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê liên quan tới người dân trong phạm vi quản lý nhà nước về công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 02/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 30/TB-UBDT năm 2016 về kết luận của Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng tại cuộc họp với Tổng cục Thống kê về kết quả và kế hoạch công bố, bàn giao thông tin, số liệu cuộc điều tra, thu thập thông tin thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Thông tư 02/2018/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Thông tư 03/2019/TT-UBDT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Công văn 253/UBDT-KHTC năm 2020 về hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc do Ủy ban dân tộc ban hành
- 7Công văn 585/UBDT-KHTC năm 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và khai thác kết quả điều tra do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Công văn 616/UBDT-TH năm 2021 thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc do Ủy ban Dân ban hành
- 9Quyết định 02/QĐ-BCĐTW năm 2018 về tiến hành Điều tra tổng duyệt Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương ban hành
- 10Thông tư 05/2022/TT-UBDT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 11Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 878/UBDT-KHTC năm 2020 về thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và công bố kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 878/UBDT-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2020
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Nguyễn Mạnh Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
