Công văn 616/UBDT-TH được Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo công tác dân tộc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình, thời hạn và nội dung báo cáo, giúp cơ quan quản lý nhà nước kịp thời nắm bắt tình hình thực hiện chính sách dân tộc trên phạm vi cả nước.
Nội dung trọng tâm về chế độ báo cáo công tác dân tộcCông văn tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau đây để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của thông tin báo cáo:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh (Ban Dân tộc hoặc cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về công tác dân tộc), các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc.
- Các loại báo cáo: Bao gồm báo cáo định kỳ (báo cáo 6 tháng, báo cáo năm) và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung báo cáo: Tập trung vào kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tình hình đời sống, kinh tế, xã hội, an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp khắc phục.
- Thời hạn gửi báo cáo: Quy định cụ thể mốc thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc để kịp thời tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Để nâng cao chất lượng công tác thông tin, báo cáo, Ủy ban Dân tộc yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác, khách quan và đúng hạn của số liệu báo cáo.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích và từng bước bắt buộc việc gửi nhận báo cáo qua hệ thống thông tin báo cáo của Ủy ban Dân tộc và trục liên thông văn bản quốc gia để tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa Ban Dân tộc tỉnh với các sở, ban, ngành địa phương nhằm thu thập đầy đủ số liệu về mọi mặt đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 616/UBDT-TH | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Cơ quan làm công tác dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc và Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Thời gian qua Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc báo cáo, phản ánh tình hình vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả thực hiện các đề án, chính sách dân tộc ở địa phương, góp phần giúp Ủy ban Dân tộc nắm tình hình, báo cáo và tham mưu cho Chính phủ đề xuất các chính sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Tuy nhiên, việc thực hiện chế độ báo cáo ở một số địa phương còn một số hạn chế, bất cập cần phải khắc phục.
Để tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành về công tác dân tộc trong thời gian tới, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ban Dân tộc các tỉnh thành phố thực hiện tốt một số nội dung sau:
1. Gửi báo cáo đúng thời hạn theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-UBDT ngày 31/05/2019 của Ủy ban Dân tộc quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc.
2. Nội dung báo cáo phải phản ánh đầy đủ về tình hình kinh tế-xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng đồng bào DTTS; kết quả thực hiện các đề án, chính sách dân tộc của địa phương. Bố cục của báo cáo phải tuân thủ theo mẫu ban hành tại Thông tư số 01/2019/TT-UBDT ngày 31/05/2019.
(Mọi chi tiết và trao đổi thông tin xin liên hệ Vụ Tổng hợp, Ủy ban Dân tộc, điện thoại: 0243.7332197).
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
DANH SÁCH CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ CÓ CƠ QUAN LÀM CÔNG TÁC
| Ban Dân tộc Tỉnh An Giang | Ban Dân tộc Tỉnh Kiên Giang |
| Ban Dân tộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu | Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum |
| Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu | Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu |
| Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn | Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai |
| Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang | Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn |
| Phòng Dân tộc thuộc VPUBND tỉnh Bình Dương | Ban Dân tộc tỉnh Lâm Đồng |
| Ban Dân tộc tỉnh Bình Định | Phòng Dân tộc thuộc VPUBND tỉnh Long An |
| Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước | Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An |
| Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận | Phòng Dân tộc thuộc VP UBND tỉnh Ninh Bình |
| Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau | Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận |
| Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng | Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ |
| Ban Dân tộc TP Cần Thơ | Ban Dân tộc tỉnh Phú Yên |
| Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk | Ban Dân tộc tinh Quảng Bình |
| Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông | Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam |
| Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên | Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi |
| Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai | Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh |
| Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai | Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị |
| Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang | Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng |
| Ban Dân tộc TP Hà Nội | Ban Dân tộc tỉnh Sơn La |
| Ban Dân tộc tỉnh Hà Tĩnh | Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên |
| Phòng Dân tộc thuộc VPUBND tỉnh Tây Ninh | Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa |
| Ban Dân tộc tỉnh Hòa Bình | Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên - Huế |
| Ban Dân tộc TP Hồ Chí Minh | Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh |
| Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang | Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang |
| Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa | Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long |
| Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái | Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc |
- 1Công văn 5476/BCT-BGMN về báo cáo công tác dân tộc 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 878/UBDT-KHTC năm 2020 về thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và công bố kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 585/UBDT-KHTC năm 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và khai thác kết quả điều tra do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2Công văn 5476/BCT-BGMN về báo cáo công tác dân tộc 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ Công thương ban hành
- 3Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 4Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 878/UBDT-KHTC năm 2020 về thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và công bố kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Công văn 585/UBDT-KHTC năm 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc và khai thác kết quả điều tra do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 616/UBDT-TH năm 2021 thực hiện chế độ báo cáo công tác dân tộc do Ủy ban Dân ban hành
- Số hiệu: 616/UBDT-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2021
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Lê Sơn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
